Edoxbin 60
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Donaipharm (Dược Đồng Nai), Công ty cổ phần Dược Đồng Nai |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH thương mại dược phẩm Minh Tín |
| Số đăng ký | 893110119400 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Manitol, Edoxaban |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Crospovidon , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1136 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Edoxaban (dưới dạng Edoxaban tosylat monohydrat 80,82mg): 60mg
Thành phần tá dược
Mannitol, Pregelatinized starch, Crospovidone, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 606, PEG 6000, Titan dioxid, Talc, Tartrazin yellow dye vừa đủ 1 viên.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Edoxbin 60
2.1 Tác dụng
Edoxbin 60 chứa Edoxaban là một chất ức chế chọn lọc yếu tố Xa (FXa), có tác dụng làm giảm quá trình tạo thrombin và ngăn ngừa hình thành huyết khối trong lòng mạch.

2.2 Chỉ định
Giảm nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim (NVAF). Giới hạn sử dụng: Không dùng cho bệnh nhân NVAF có CrCl > 95 mL/phút do nguy cơ giảm hiệu quả điều trị đột quỵ.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc mạch phổi (PE) sau 5 đến 10 ngày điều trị ban đầu bằng Thuốc chống đông máu đường tiêm.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lixiana 60mg điều trị đột quỵ
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Edoxbin 60
3.1 Liều dùng
Rung nhĩ không do bệnh van tim: Liều khuyến cáo là 1 viên/ngày. Kiểm tra độ thanh thải Creatinin (CrCl) trước khi bắt đầu. Không dùng cho người có CrCl > 95 mL/phút. Giảm liều xuống 30 mg/ngày nếu CrCl từ 15 - 50 mL/phút.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc mạch phổi:
Liều khuyến cáo là 1 viên/ngày, sau 5 đến 10 ngày dùng thuốc chống đông đường tiêm.
Giảm liều xuống 30 mg/ngày ở người có CrCl từ 15 - 50 mL/phút, người có trọng lượng cơ thể <= 60 kg hoặc dùng đồng thời thuốc ức chế P-gp.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Không chia liều bằng cách bẻ đôi viên thuốc.
Nếu quên liều, uống ngay khi nhớ ra trong cùng ngày. Nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều quên, không uống gấp đôi liều để bù.
Ngừng thuốc ít nhất 24 giờ trước khi phẫu thuật hoặc thực hiện thủ thuật xâm lấn.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với Edoxaban hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân đang có tình trạng chảy máu bệnh lý hoạt động.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Lixiana 30mg dự phòng biến chứng thiếu máu cục bộ
5 Tác dụng phụ
Rối loạn hệ máu: Chảy máu nặng (đường tiêu hóa, nội sọ, đột quỵ xuất huyết, xuất huyết âm đạo, mô mềm, chảy máu cam, đi tiểu ra máu), giảm hemoglobin, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng.
Rối loạn gan mật: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Rối loạn hệ miễn dịch: Phù mạch, quá mẫn.
Rối loạn thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.
Rối loạn da: Phát ban, nổi mề đay.
Rối loạn hô hấp: Bệnh phổi mô kẽ (hiếm gặp).
6 Tương tác
Thuốc chống đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu (Aspirin liều thấp <= 100 mg/ngày, thienopyridin), thuốc tan huyết khối, NSAID (Naproxen), thuốc SSRI/SNRI: Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời.
Rifampin [Chất cảm ứng P-gp]: Tránh sử dụng đồng thời.
Chất ức chế P-gp: Không giảm liều Edoxbin 60 khi dùng đồng thời ở bệnh nhân NVAF.
Digoxin: Edoxaban làm tăng nồng độ đỉnh Cmax của Digoxin lên 28%.
Verapamil: Edoxaban làm giảm Cmax của Verapamil 14% và giảm AUC 16%.
Quinidin: Không ảnh hưởng đến Cmax và AUC.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng với nguy cơ chảy máu nghiêm trọng, có thể gây tử vong. Ngừng thuốc nếu có chảy máu bệnh lý.
Không ngừng thuốc sớm khi chưa có chỉ định thay thế vì làm tăng nguy cơ thuyên tắc mạch, thiếu máu cục bộ.
Nguy cơ tụ máu ngoài màng cứng hoặc tủy sống gây liệt vĩnh viễn ở người gây tê trục thần kinh hoặc chọc dò tủy sống. Không rút ống thông trong vòng 12 giờ sau liều cuối và chỉ dùng liều tiếp theo sau rút ống ít nhất 2 giờ.
Không khuyến cáo sử dụng cho người có van tim cơ học, hẹp van hai lá trung bình đến nặng hoặc người mắc hội chứng antiphospholipid (APS).
Không khuyến cáo dùng cho người suy thận nặng có CrCl < 15 mL/phút hoặc người suy gan vừa và nặng (Child-Pugh B, C).
An toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập. Người cao tuổi có hiệu quả và độ an toàn tương đương người trẻ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Dữ liệu chưa đầy đủ. Thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu cho thai nhi và sản phụ khi chuyển dạ. Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ và cần thảo luận kỹ với bác sĩ.
Bà mẹ cho con bú: Edoxaban bài tiết qua sữa chuột, chưa có dữ liệu ở người. Khuyến cáo không cho con bú trong thời gian điều trị bằng Edoxbin 60 để tránh xuất huyết ở trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều làm tăng nguy cơ chảy máu. Hiện chưa có chất đảo ngược tác dụng đặc hiệu cho edoxaban.
Chạy thận nhân tạo, protamine sulfat, vitamin K và Acid tranexamic không có tác dụng loại bỏ hoặc đảo ngược hoạt tính của thuốc. Cân nhắc dùng phức hợp prothrombin cô đặc (PCC).
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Edoxbin 60 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Fientalf 60mg của Công ty TNHH DRP Inter chứa thành phần Edoxaban được chỉ định để điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc mạch phổi ở người lớn sau khi đã được điều trị ban đầu bằng thuốc chống đông máu đường tiêm từ 5 đến 10 ngày.
Sản phẩm EDOXBIN 30 do Công ty cổ phần dược Đồng Nai sản xuất, chứa Edoxaban được sử dụng trong các trường hợp giảm nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở những bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh van tim có độ thanh thải creatinin phù hợp.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Edoxaban là một chất ức chế chọn lọc, trực tiếp yếu tố Xa (FXa) trong chuỗi đông máu, giúp giảm tạo thrombin và ngăn chặn hình thành cục máu đông. Thuốc làm kéo dài các chỉ số đông máu như PT, INR và aPTT nhưng thay đổi này rất nhỏ ở liều điều trị và không dùng để theo dõi tác dụng của thuốc. Tác dụng dược lực học đạt đỉnh trong vòng 1-2 giờ sau khi uống. Thuốc không làm kéo dài khoảng QTc ở liều 90mg và 180mg.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 62%. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu. Viên nghiền nhỏ trộn với sốt táo hoặc hòa vào nước qua ống thông mũi dạ dày có độ phơi nhiễm tương đương viên uống nguyên vẹn.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình là 107 lít. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 55%. Không có sự tích lũy thuốc đáng kể khi dùng liều 1 lần/ngày. Nồng độ trạng thái ổn định đạt được sau 3 ngày.
9.2.3 Chuyển hóa
Dạng không đổi của edoxaban là thành phần chính trong huyết tương. Thuốc chuyển hóa tối thiểu qua CYP3A4, thủy phân và liên hợp. Chất chuyển hóa M-4 có hoạt tính nhưng chiếm dưới 10% độ phơi nhiễm của thuốc gốc.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không đổi. Độ thanh thải thận chiếm khoảng 50% tổng độ thanh thải (11 L/giờ trên tổng 22 L/giờ). Phần còn lại thải trừ qua mật và ruột. Thời gian bán thải cuối cùng từ 10 đến 14 giờ. Chạy thận nhân tạo 4 giờ chỉ giảm dưới 7% độ phơi nhiễm của thuốc.
10 Thuốc Edoxbin 60 giá bao nhiêu?
Thuốc Edoxbin 60 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Edoxbin 60 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Edoxbin 60 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sử dụng tiện lợi với tần suất uống 1 lần mỗi ngày và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
- Viên thuốc có thể nghiền nhỏ dùng qua ống thông mũi dạ dày mà không làm thay đổi sinh khả dụng.
- Hiệu quả phòng ngừa xuất huyết nặng tổng thể tốt hơn so với warfarin trong các thử nghiệm lâm sàng.
13 Nhược điểm
- Không có chất đảo ngược tác dụng đặc hiệu khi xảy ra quá liều hoặc ngộ độc cấp tính.
- Chống chỉ định và bị giảm hiệu quả ở nhóm bệnh nhân có chức năng thận quá tốt (CrCl > 95 mL/phút).
- Nguy cơ chảy máu cao ở những bệnh nhân bị ung thư Đường tiêu hóa khi điều trị thuyên tắc mạch.
Tổng 19 hình ảnh




















