Ecophelic 180 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | EOC, Công ty Dược phẩm và Thương mại Phương Đông-(TNHH) |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH dược phẩm EOC Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao tan trong ruột |
| Quy cách đóng gói | Hộp 03 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Natri Mycophenolate |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sana31 |
| Chuyên mục | Thuốc ức chế miễn dịch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Ecophelic 180 mg chứa:
- Acid mycophenolic (dưới dạng natri mycophenolat 192,4mg) 180mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ecophelic 180 mg
Thuốc Ecophelic 180 mg được chỉ định sử dụng phối hợp cùng Ciclosporin và corticosteroid để phòng ngừa thải ghép cấp tính ở bệnh nhân trưởng thành sau phẫu thuật cấy ghép thận.[1]
==>> Xem thêm: Thuốc Mycept-500 - Dự phòng hiện tượng thải ghép cấp tính

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ecophelic 180 mg
3.1 Liều dùng
Liều sử dụng được khuyến cáo như sau:
- Người lớn sau ghép thận: 720 mg/lần, 2 lần/ngày.
- Bệnh nhân ghép thận mới (de novo): nên bắt đầu sử dụng thuốc trong vòng 72 giờ sau khi cấy ghép.
- Người cao tuổi: sử dụng 720 mg/lần, 2 lần/ngày, tương ứng tổng liều 1.440 mg/ngày.
- Người suy thận sau ghép thận: thông thường không cần điều chỉnh liều.
- Người suy thận nặng có mức lọc cầu thận <25 ml/phút/1,73 m² cần được theo dõi chặt chẽ, tổng liều Ecophelic 180 mg không vượt quá 1.440 mg/ngày.
- Người ghép thận kèm suy gan nặng: không yêu cầu điều chỉnh liều.
Trong trường hợp xảy ra thải ghép thận, dược động học của acid mycophenolic không bị thay đổi đáng kể, do đó không cần tự ý điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc nếu chưa có chỉ định từ bác sĩ.
3.2 Cách dùng
Thuốc Ecophelic 180 mg được dùng bằng đường uống.
4 Chống chỉ định
Người có tiền sử quá mẫn với natri mycophenolat, acid mycophenolic hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Phụ nữ có khả năng mang thai nhưng không áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả cao.
Phụ nữ đang mang thai, ngoại trừ trường hợp đặc biệt không có lựa chọn điều trị thay thế phù hợp để phòng ngừa thải ghép.
Phụ nữ đang cho con bú.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Introcell 500 dự phòng thải ghép ở người cấy ghép gan, thận, tim
5 Tác dụng phụ
5.1 Rất thường gặp
- Nhiễm virus, vi khuẩn và nấm.
- Giảm bạch cầu.
- Hạ Canxi máu.
- Hạ Kali máu.
- Tăng acid uric máu.
- Lo lắng.
- Tiêu chảy.
- Đau khớp.
5.2 Thường gặp
- Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
- Viêm phổi.
- Ung thư biểu mô tế bào đáy.
- Ung thư Kaposi.
- Tăng sinh lympho.
- Ung thư biểu mô tế bào vảy.
- Thiếu máu.
- Giảm tiểu cầu.
- Tăng kali máu.
- Hạ Magie máu.
- Chóng mặt.
- Nhức đầu.
- Tăng huyết áp.
- Ho.
- Khó thở.
- Chướng bụng.
- Đau bụng.
- Táo bón.
- Khó tiêu.
- Đầy hơi.
- Viêm dạ dày.
- Buồn nôn.
- Bất thường chức năng gan.
- Mụn.
- Ngứa.
- Đau cơ.
- Tăng creatinin máu.
- Suy nhược.
- Mệt mỏi.
- Phù ngoại vi.
- Sốt.
5.3 Ít gặp
- Nhiễm trùng vết thương.
- Nhiễm trùng huyết.
- Viêm tủy xương.
- U mềm treo.
- Giảm bạch cầu lympho.
- Giảm bạch cầu trung tính.
- Nổi hạch bạch huyết.
- Chán ăn.
- Tăng lipid máu.
- Đái tháo đường.
- Tăng cholesterol máu.
- Giảm phosphat máu.
- Giấc mơ bất thường.
- Tri giác ảo tưởng.
- Mất ngủ.
- Run.
- Viêm kết mạc.
- Mờ mắt.
- Nhịp tim nhanh.
- Ngoại thu tâm thất.
- Biến chứng tụ dịch bạch huyết.
- Bệnh phổi kẽ.
- Sung huyết phổi.
- Thở khò khè.
- Phù phổi.
- Xuất huyết tiêu hóa.
- Hôi miệng.
- Tắc ruột.
- Rối loạn mỡ máu.
- Viêm thực quản.
- Sùi mào gà.
- Đổi màu lưỡi.
- Khô miệng.
- Bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
- Tăng sản nướu.
- Viêm tụy.
- Tắc nghẽn ống mang tai.
- Loét dạ dày tá tràng.
- Viêm phúc mạc.
- Rụng tóc từng mảng.
- Viêm khớp.
- Đau lưng.
- Chuột rút.
- Đái ra máu.
- Hoại tử ống thận.
- Hẹp niệu đạo.
- Liệt dương.
- Bệnh cúm.
- Phù nề chi dưới.
- Đau.
- Khó chịu.
- Khát.
- Suy nhược.
- Vết thâm tím.
5.4 Chưa xác định tần suất
- Phát ban.
- Mất bạch cầu hạt.
- Viêm màng não.
- Viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn.
- Bệnh lao.
- Nhiễm trùng do mycobacteria không điển hình.
- Bệnh thận liên quan virus BK.
- Bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển liên quan virus JC.
- Giảm bạch cầu trung tính.
- Giảm tiểu cầu.
- Bất sản hồng cầu đơn thuần.
- Hạ gamma globulin huyết.
- Giãn phế quản.
- Bệnh phổi kẽ.
- Viêm đại tràng.
- Viêm dạ dày do CMV.
- Thủng ruột.
- Viêm loét dạ dày, hành tá tràng.
- Sảy thai tự nhiên.
- Dị tật bẩm sinh ở trẻ có phơi nhiễm mycophenolat trong thai kỳ.
- Hội chứng viêm cấp tính liên quan đến chất ức chế tổng hợp de novo purin.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ecophelic 180 mg.
6 Tương tác
Aciclovir và ganciclovir: Có thể làm tăng nồng độ MPAG, aciclovir hoặc Ganciclovir do cạnh tranh bài tiết qua ống thận, cần theo dõi thận trọng ở bệnh nhân suy thận.
Thuốc kháng acid chứa magie và nhôm: Có thể làm giảm phơi nhiễm acid mycophenolic, làm giảm AUC khoảng 37% và Cmax khoảng 25%, không khuyến cáo sử dụng thường xuyên cùng Ecophelic 180 mg.
Thuốc ức chế bơm proton: Pantoprazol không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của acid mycophenolic ở liều nghiên cứu.
Thuốc tránh thai: Chưa ghi nhận tương tác đáng kể giữa mycophenolat mofetil và thuốc tránh thai.
Cholestyramin và thuốc liên kết acid mật: Có thể làm giảm hấp thu acid mycophenolic, từ đó làm giảm hiệu quả điều trị.
Ciclosporin: Có thể làm giảm nồng độ acid mycophenolic khi dùng phối hợp, cần đánh giá lại liều khi thay đổi liệu trình ciclosporin.
Tacrolimus: Có thể làm thay đổi mức phơi nhiễm acid mycophenolic, cần theo dõi khi chuyển đổi giữa các thuốc ức chế calcineurin.
Vắc xin sống giảm độc lực: Không nên sử dụng do có thể làm giảm đáp ứng miễn dịch với vắc xin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc Ecophelic 180 mg là thuốc ức chế miễn dịch, do đó người bệnh có nguy cơ cao hơn với các nhiễm trùng cơ hội, nhiễm trùng nặng và một số khối u ác tính, đặc biệt ở da. Cần hạn chế tiếp xúc với ánh nắng, tia UV, sử dụng biện pháp bảo vệ da phù hợp trong quá trình điều trị.
Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng, bầm tím không rõ nguyên nhân, chảy máu hoặc các biểu hiện nghi ngờ suy tủy xương.
Trong quá trình điều trị cần theo dõi các rối loạn về máu như giảm bạch cầu hoặc thiếu máu. Xét nghiệm công thức máu được khuyến cáo thực hiện hàng tuần trong tháng đầu, hai lần mỗi tháng trong tháng thứ hai và thứ ba, sau đó hàng tháng trong thời gian còn lại của năm đầu điều trị.
Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của một số loại vắc xin, do đó tránh sử dụng vắc xin sống giảm độc lực trong thời gian điều trị.
Cần thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có bệnh lý tiêu hóa nghiêm trọng do acid mycophenolic có liên quan đến nguy cơ gặp tác dụng phụ trên Đường tiêu hóa.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Mycophenolat có nguy cơ gây độc tính trên thai nhi. Ecophelic 180 mg chống chỉ định trong thai kỳ, trừ trường hợp không có phương pháp điều trị thay thế phù hợp để phòng ngừa thải ghép.
Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trước khi điều trị, trong thời gian dùng thuốc và duy trì ít nhất 6 tuần sau khi ngừng thuốc.
Chưa có nghiên cứu xác định rõ khả năng natri mycophenolat bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, do nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, Ecophelic 180 mg chống chỉ định ở phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Các trường hợp sử dụng quá liều natri mycophenolat đã được ghi nhận, trong đó một số bệnh nhân xuất hiện phản ứng bất lợi như rối loạn máu hoặc nhiễm trùng huyết.
Thẩm tách có thể loại bỏ một phần chất chuyển hóa MPAG nhưng khó loại bỏ đáng kể lượng acid mycophenolic hoạt tính do thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương. Các thuốc gắn acid mật như cholestyramin có thể làm giảm sự tái hấp thu acid mycophenolic qua chu trình gan ruột.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Ecophelic 180 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Mofecon-S 180 chứa viên nén bao tan trong ruột với hoạt chất Mycophenolate sodium tương đương với Mycophenolic acid (MPA) 180mg. Do Concord Biotech Limited sản xuất.
- Thuốc Myfortic 180mg chứa viên nén bao tan trong ruột với hoạt chất Mycophenolate sodium tương đương với Mycophenolic acid (MPA) 180mg. Do Novartis Pharma Stein AG sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Acid mycophenolic là chất ức chế chọn lọc, mạnh, không cạnh tranh và có khả năng đảo ngược enzym inosine monophosphate dehydrogenase. Thuốc làm gián đoạn quá trình tổng hợp purin theo con đường de novo, từ đó hạn chế sự phát triển của tế bào lympho T và lympho B, giúp kiểm soát đáp ứng miễn dịch sau ghép tạng.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, natri mycophenolat được hấp thu rộng rãi. Do có lớp bao tan trong ruột, thời gian đạt nồng độ tối đa của acid mycophenolic khoảng 1,5-2 giờ.
Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 72% ở bệnh nhân ghép thận ổn định.
Thức ăn nhiều chất béo không làm thay đổi mức phơi nhiễm toàn thân AUC của acid mycophenolic nhưng có thể làm giảm Cmax và kéo dài thời gian đạt nồng độ tối đa.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của acid mycophenolic khoảng 50 lít.
Acid mycophenolic và MPAG có tỷ lệ liên kết protein huyết tương cao, lần lượt khoảng 97% và 82%.
9.2.3 Chuyển hóa
Acid mycophenolic được chuyển hóa chủ yếu qua enzym glucuronyl transferase tạo thành acid mycophenolic glucuronid (MPAG). MPAG là chất chuyển hóa chính và không có hoạt tính sinh học.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải của acid mycophenolic khoảng 12 giờ, Độ thanh thải khoảng 8,6 lít/giờ.
Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng MPAG, trong khi lượng acid mycophenolic nguyên dạng bài tiết qua nước tiểu rất thấp.
10 Thuốc Ecophelic 180 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Ecophelic 180 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Ecophelic 180 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Ecophelic 180 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Ecophelic 180 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, giúp duy trì tính toàn vẹn của thuốc trước khi hấp thu.
- Chứa acid mycophenolic, hoạt chất có tác dụng ức chế miễn dịch chọn lọc, giúp kiểm soát đáp ứng miễn dịch trong dự phòng thải ghép thận.
13 Nhược điểm
- Thuốc có yêu cầu kiểm soát chặt chẽ ở phụ nữ có khả năng mang thai do mycophenolat có nguy cơ gây độc tính trên thai nhi, chống chỉ định trong thai kỳ và phụ nữ đang cho con bú.
Tổng 15 hình ảnh
















