1 / 16
ecolbu 650 1 Q6665

Ecolbu 650

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 14 Còn hàng
Thương hiệuCông ty Cổ phần Armephaco, Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina
Công ty đăng kýCÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DƯỢC PHẨM VRT
Số đăng kýVD-36237-22
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtIbuprofen, Paracetamol (Acetaminophen)
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Cellulose silic hóa vi tinh thể, titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq989
Chuyên mục Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Paracetamol 500 mg.

Ibuprofen 150 mg.

Thành phần tá dược:

Natri starch glycolat, cellulose vi tinh thể PH 101, povidon K30, natri croscarmellose, magnesi stearat, hypromellose (15 ep), talc, PEG 6000, titan dioxid.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ecolbu 650

2.1 Tác dụng

Ecolbu 650 là thuốc phối hợp giữa paracetamol và ibuprofen, được sử dụng nhằm hỗ trợ giảm đau và hạ sốt tạm thời trong nhiều tình trạng thường gặp. Paracetamol giúp cải thiện cảm giác đau và hạ thân nhiệt khi sốt, trong khi ibuprofen thuộc nhóm chống viêm không steroid có tác dụng giảm đau, chống viêm và hỗ trợ kiểm soát các biểu hiện khó chịu liên quan đến viêm. Sự phối hợp hai hoạt chất này giúp mở rộng hiệu quả kiểm soát triệu chứng trong thời gian ngắn.

Thuốc Ecolbu 650 giảm đau hạ sốt tạm thời nhức đầu đau răng đau cơ
Thuốc Ecolbu 650 giảm đau hạ sốt tạm thời nhức đầu đau răng đau cơ

2.2 Chỉ định

Thuốc Ecolbu 650 được chỉ định giảm đau tạm thời trong các trường hợp: nhức đầu, đau nửa đầu, đau lưng, đau kinh nguyệt, đau răng, đau cơ, cảm lạnh và các triệu chứng cúm, đau họng và sốt.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Qbiphadol 150mg giảm đau hạ sốt

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ecolbu 650

3.1 Liều dùng

Chỉ sử dụng thuốc trong thời gian ngắn, không dùng quá 3 ngày.

Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát triệu chứng.

Nếu các biểu hiện bệnh vẫn còn kéo dài, nặng thêm hoặc cần dùng thuốc trên 3 ngày, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Người lớn: Uống 1 đến 2 viên mỗi 6 giờ khi cần, tối đa 6 viên trong 24 giờ.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Tuy nhiên đây là nhóm có nguy cơ cao gặp phản ứng bất lợi nghiêm trọng. Nếu cần dùng NSAID nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất và theo dõi thường xuyên nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Bệnh nhân suy thận/suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống.

Nên uống thuốc cùng với một cốc nước lọc.

[1]

4 Chống chỉ định

Không dùng Ecolbu 650 trong các trường hợp sau:

Người mẫn cảm với ibuprofen, paracetamol, các thuốc chống viêm không steroid khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân nghiện rượu nặng do uống rượu quá mức có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan.

Người có tiền sử phản ứng quá mẫn với acid acetylsalicylic hoặc NSAID khác như co thắt phế quản, hen, phù mạch, viêm mũi, mề đay.

Người đang bị hoặc có tiền sử loét dạ dày, tá tràng hay xuất huyết tiêu hóa.

Bệnh nhân tai biến mạch máu não, rối loạn đông máu, rối loạn tạo máu.

Bệnh nhân suy gan nặng, suy thận nặng hoặc suy tim nặng độ IV theo phân loại NYHA.

Phụ nữ trong ba tháng cuối thai kỳ.

Không dùng đồng thời với các sản phẩm khác có chứa paracetamol, ibuprofen, acid acetylsalicylic, salicylat hoặc NSAID khác nếu không có chỉ định của bác sĩ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc TK EXTRA EF giảm đau hạ sốt

5 Tác dụng phụ

Thuốc có thể gây ra các phản ứng không mong muốn với nhiều mức độ khác nhau:

Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, khó chịu vùng dạ dày, đầy hơi, táo bón, loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa.

Rối loạn thần kinh: chóng mặt, đau đầu, hồi hộp, mất ngủ, nhầm lẫn, buồn ngủ, hiếm gặp co giật hoặc run.

Rối loạn da và mô dưới da: phát ban, ngứa, tăng tiết mồ hôi, ban xuất huyết, nhạy cảm ánh sáng.

Phản ứng da nghiêm trọng rất hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, DRESS, AGEP.

Rối loạn gan mật: tăng men gan, viêm gan, vàng da, tổn thương gan, suy gan khi quá liều paracetamol.

Rối loạn thận tiết niệu: bí tiểu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận cấp hoặc mạn.

Tim mạch: phù, ứ nước, đánh trống ngực, nhịp nhanh, tăng huyết áp, suy tim.

Hô hấp: hen suyễn, co thắt phế quản, khó thở.

Huyết học: giảm huyết sắc tố, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu bất sản hoặc mất bạch cầu hạt.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6 Tương tác

Warfarin và các thuốc chống đông máu: có thể tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi chặt chẽ.

Metoclopramid có thể làm tăng hấp thu paracetamol.

Propanthelin, thuốc chống trầm cảm kháng cholinergic và thuốc giảm đau gây nghiện có thể làm giảm hấp thu paracetamol.

Chloramphenicol: paracetamol có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương.

Probenecid có thể ảnh hưởng bài tiết paracetamol và tương tác với ibuprofen.

Thuốc gây độc gan, rượu hoặc thuốc chống co giật có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc paracetamol.

Isoniazid và thuốc điều trị lao khác có thể làm tăng nguy cơ độc gan.

Zidovudin có thể làm tăng nguy cơ tác dụng bất lợi; ibuprofen có thể kéo dài thời gian chảy máu.

Thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu: ibuprofen có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ hạ natri máu và tăng Kali máu.

Methotrexat: ibuprofen làm giảm Độ thanh thải.

Glycosid tim: ibuprofen có thể làm tăng nồng độ huyết tương.

Corticosteroid: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Tacrolimus, Ciclosporin, sulphonylurease, quinolon, Phenytoin có thể xảy ra tương tác.

Acid Acetylsalicylic dùng cùng ibuprofen thường không được khuyến cáo do tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Chỉ dùng thuốc trong thời gian ngắn, không quá 3 ngày.

Dùng paracetamol quá liều khuyến cáo có thể gây nhiễm độc gan, suy gan hoặc tử vong.

Người có bệnh gan, tiền sử bệnh gan hoặc điều trị kéo dài cần theo dõi chức năng gan định kỳ.

Thận trọng ở người mất nước, suy thận, suy tim, suy gan, người cao tuổi hoặc đang dùng thuốc lợi tiểu.

NSAID có thể gây loét, chảy máu hoặc thủng Đường tiêu hóa, nguy cơ cao hơn ở người trên 65 tuổi.

Cần ngừng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa.

Ibuprofen liều cao có thể liên quan nguy cơ huyết khối động mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Theo dõi huyết áp ở người tăng huyết áp khi dùng thuốc.

Có thể gây giữ nước và phù.

Nếu xuất hiện phát ban hoặc dấu hiệu quá mẫn phải ngừng thuốc ngay.

Người hen suyễn nhạy cảm với acid acetylsalicylic không nên dùng thuốc.

Có thể che lấp dấu hiệu nhiễm trùng do tác dụng hạ sốt.

Có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nữ do ảnh hưởng rụng trứng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Chưa có kinh nghiệm sử dụng đầy đủ trên phụ nữ có thai.

Chống chỉ định trong ba tháng cuối thai kỳ.

Không nên dùng trong 6 tháng đầu thai kỳ trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú:

Ibuprofen và chất chuyển hóa bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ.

Paracetamol bài tiết qua sữa mẹ nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.

Không cần ngừng cho con bú khi điều trị ngắn hạn với liều khuyến cáo.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều paracetamol có thể gây tổn thương gan, suy gan, hôn mê gan, phù não hoặc tử vong.

Triệu chứng sớm gồm tái nhợt, buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng.

Quá liều ibuprofen có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, chóng mặt, co giật, mất ý thức, suy hô hấp hoặc nhiễm toan chuyển hóa.

Cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay. Có thể cân nhắc rửa dạ dày, Than hoạt tính. Điều trị đặc hiệu ngộ độc paracetamol bằng Acetylcystein hoặc methionin càng sớm càng tốt.

7.4 Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 30°C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Ecolbu 650 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Ravonol Day của Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ chứa Dextromethorphan, Paracetamol (Acetaminophen) và Phenylephrin hydroclorid, được chỉ định giúp làm giảm các triệu chứng cảm lạnh và cảm cúm thường gặp. Thuốc hỗ trợ giảm ho khan, hạ sốt, giảm đau đầu, đau nhức cơ thể, đau họng, đồng thời cải thiện tình trạng nghẹt mũi do sung huyết niêm mạc mũi.

Sản phẩm Lafancol 80 EFF do Công ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France sản xuất, chứa Paracetamol, được sử dụng để hạ sốt và giảm các cơn đau nhẹ đến vừa ở trẻ em hoặc người cần dạng bào chế phù hợp theo hàm lượng chỉ định. Thuốc thường được dùng trong các trường hợp sốt do cảm cúm, sau tiêm chủng, đau họng, đau răng, đau đầu hoặc đau nhức cơ xương mức độ nhẹ.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Paracetamol có tác dụng giảm đau, tuy cơ chế chính xác chưa được xác định hoàn toàn. Thuốc có thể làm tăng ngưỡng chịu đau. Cơ chế tiềm tàng có liên quan đến ức chế con đường nitric oxid thông qua nhiều thụ thể dẫn truyền thần kinh bao gồm N-methyl-D-aspartat và chất P.

Ibuprofen là dẫn xuất acid propionic có tác dụng giảm đau, chống viêm. Hoạt chất này ức chế enzym cyclo-oxygenase, từ đó làm giảm tổng hợp prostaglandin.

Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác dụng chống kết tập tiểu cầu của acid acetylsalicylic liều thấp khi dùng đồng thời.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Paracetamol và ibuprofen đều được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 10 đến 60 phút sau khi uống. Tốc độ và mức độ hấp thu của chế phẩm phối hợp ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

9.2.2 Phân bố

Paracetamol phân bố vào hầu hết các mô trong cơ thể. Ibuprofen liên kết với protein huyết tương khoảng 90-99%.

9.2.3 Chuyển hóa

Paracetamol được chuyển hóa nhanh tại gan và thải trừ qua nước tiểu chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid và sulfat. Dưới 5% được bài tiết ở dạng nguyên vẹn.

Một lượng nhỏ chất chuyển hóa trung gian hydroxyl hóa có độc tính gan được khử độc nhờ liên hợp với glutathion trong gan, có thể tích lũy khi quá liều.

Ibuprofen được chuyển hóa nhanh tại gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính, chủ yếu liên hợp với glucuronid.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải của paracetamol từ 1 đến 3 giờ.

Các chất chuyển hóa không hoạt tính và một lượng nhỏ ibuprofen không đổi được đào thải nhanh qua thận; 95% liều dùng thải qua nước tiểu trong vòng 4 giờ.

Thời gian bán thải của ibuprofen khoảng 2 giờ.

10 Thuốc Ecolbu 650 giá bao nhiêu?

Thuốc Ecolbu 650 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Ecolbu 650 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Ecolbu 650 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phối hợp paracetamol và ibuprofen trong cùng viên giúp hỗ trợ giảm đau, hạ sốt trong nhiều tình trạng đau thông thường.
  • Dược động học hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh đạt sớm sau uống.
  • Dạng viên nén bao phim thuận tiện mang theo và sử dụng đường uống.

13 Nhược điểm

  • Chỉ phù hợp điều trị ngắn hạn, không dùng quá 3 ngày nếu chưa có ý kiến bác sĩ.
  • Có nhiều cảnh báo liên quan gan, thận, tim mạch và tiêu hóa do chứa ibuprofen và paracetamol.
  • Nguy cơ tương tác với nhiều thuốc khác nên cần khai báo đầy đủ thuốc đang sử dụng trước khi dùng.

Tổng 16 hình ảnh

ecolbu 650 1 Q6665
ecolbu 650 1 Q6665
ecolbu 650 2 N5576
ecolbu 650 2 N5576
ecolbu 650 3 N5411
ecolbu 650 3 N5411
ecolbu 650 4 G2764
ecolbu 650 4 G2764
ecolbu 650 5 D1685
ecolbu 650 5 D1685
ecolbu 650 6 S7048
ecolbu 650 6 S7048
ecolbu 650 7 S7073
ecolbu 650 7 S7073
ecolbu 650 8 L4336
ecolbu 650 8 L4336
ecolbu 650 9 E1172
ecolbu 650 9 E1172
ecolbu 650 10 Q6886
ecolbu 650 10 Q6886
ecolbu 650 11 A0027
ecolbu 650 11 A0027
ecolbu 650 12 Q6381
ecolbu 650 12 Q6381
ecolbu 650 13 J3644
ecolbu 650 13 J3644
ecolbu 650 14 C1017
ecolbu 650 14 C1017
ecolbu 650 15 C0832
ecolbu 650 15 C0832
ecolbu 650 16 R7205
ecolbu 650 16 R7205

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hoàng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ecolbu 650 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ecolbu 650
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789