Tục tùy tử (Euphorbia lathyris)

0 sản phẩm

Ước tính: 1 phút đọc, Ngày đăng:

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Phân loại khoa học
Giới(regnum)

Plantae (Thực vật)

Angiospermae (Thực vật có hoa)

Họ(familia)

Thầu dầu (Euphorbiaceae)

Danh pháp hai phần (Tên khoa học)

Euphorbia lathyris

Tục tùy tử (Euphorbia lathyris)

1 Giới thiệu

Tên khoa học: Euphorbia lathyris L.

Tên gọi khác: Thiên kim tử

Họ thực vật: Thầu Dầu (Euphorbiaceae)

1.1 Đặc điểm thực vật

Tục tùy tử là loài thân thảo sống hai năm, cây có thể cao khoảng 1m, thân mọc thẳng, nhẵn và chắc. Lá mọc trực tiếp trên thân, không có cuống, không có lá kèm, phiến lá dạng hình giáo, đầu nhọn, mép nguyên. Lá sắp xếp đối chéo nhau theo hình chữ thập, gân giữa nổi rõ, các gân phụ kém phát triển. Ở phần ngọn, lá thường ngắn hơn và có dạng gần giống hình tim.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá, phân nhánh thành từ 2 đến 5 nhánh. Mỗi nhánh kết thúc bằng một cụm hoa dạng chén, hình thái giống một hoa đều, lưỡng tính. Mỗi chén hoa được bao bọc bởi tổng bao gồm 5 lá bắc dính nhau ở phần gốc, phía trên rời và nhọn. Tại các rãnh giữa các lá bắc có 4 tuyến mật hình lưỡi liềm.

Bên trong chén hoa có nhiều hoa đực và một hoa cái nằm ở trung tâm. Hoa cái được nâng bởi một cuống dài, ban đầu mọc thẳng, về sau cong xuống. Hoa đực tiêu giảm, mỗi hoa chỉ còn một nhị với chỉ nhị ngắn, bao phấn gồm hai ô, nứt dọc hướng ra ngoài. Chỉ nhị gắn trên một trụ nhỏ hình trụ, có một chỗ thắt rõ gọi là khớp. Hoa cái không có bao hoa, cấu tạo bởi một bầu gồm ba lá noãn hợp lại, tạo thành bầu ba ô. Mỗi ô chứa một noãn, noãn có nút hướng lên trên. Vòi nhụy gồm ba phần rời nhau, đầu vòi chẻ đôi.

Quả thuộc loại quả nang, khi chín tách thành ba mảnh vỏ, rời khỏi trụ quả và nứt dọc theo sống lưng. Hạt có mống, vỏ ngoài màu nâu xám, bên trong chứa phôi và nội nhũ.

Đặc điểm thực vật của tục tùy tử
Đặc điểm thực vật của tục tùy tử

1.2 Thu hái và chế biến

Bộ phận dùng: Hạt.

Thời điểm thu hoạch hạt thích hợp vào khoảng tháng 8 đến tháng 9, khi quả đã chín. Sau đó loại bỏ tạp chất, tách lấy hạt và đem phơi hoặc sấy khô. Dược liệu cần được làm khô hoàn toàn và bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

1.3 Đặc điểm phân bố và sinh thái

Tục tùy tử có xuất xứ từ các vùng ôn đới ấm ở khu vực phía Bắc. Loài cây được đưa vào trồng tại nước ta trong khoảng vài chục năm trở lại đây, hiện chưa phổ biến rộng rãi mà chủ yếu xuất hiện rải rác tại một số vườn thuốc hoặc cơ sở trồng dược liệu địa phương.

Trước đây, hạt giống có nguồn gốc từ Trung Quốc từng được gieo trồng thử nghiệm tại trại thuốc Sa Pa của Viện Dược liệu và cho thấy khả năng nảy mầm, sinh trưởng khá tốt. Khi gieo vào đầu mùa xuân, sau khoảng một năm cây đạt chiều cao trung bình 40–45 cm. Tuy nhiên, cây trồng tại Sa Pa có hiện tượng bán tàn lụi vào mùa đông và chưa ghi nhận ra hoa.

Cây Tục tùy tử là loài ưa ẩm, ưa sáng, thích hợp với những khu vực có khí hậu mát mẻ quanh năm và có khả năng chịu lạnh tương đối tốt vào mùa đông. Hiện nay, nguồn giống này không còn được bảo tồn, do đó cần có kế hoạch nhập lại và nghiên cứu phục hồi trong thời gian tới.

Hình ảnh cây tục tùy tử

=>> Xem thêm: Cây Câu đằng lông (Uncaria hirsuta Haivl.) trị sốt cao, đau đầu 

2 Thành phần hóa học

Hạt:

  • Chứa khoảng 40–46% dầu béo và chất gôm.
  • Có euphorbiasteroid (dẫn xuất của epoxylathyrol).
  • Chứa các hợp chất coumarin như aesculin, daphnetin, daphnin, biaesculetin (euphorbetin).
  • Ghi nhận β-sitosterol, 1-hentriacontan, euphorbetin, isoeuphorbetin và các dẫn xuất tetramethyl ether.

Dầu hạt:

  • Chứa diterpen ba vòng 6,20-epoxylathyrol (dạng phenyl acetat – diacetat).
  • Có lathyrol diacetat – benzoat, diacetat nicotinat và ingenol 2,4,6,8,10-tetradecapentaenoat.

Nhựa mủ:

  • Chứa 3,4-dihydrophenylalanin.
  • Có lathyrol diacetat – benzoat và một số dẫn xuất ingenol.

Thân cây:

  • Ghi nhận các hợp chất hentriacontan, taraxeron, taraxerol và betulin.

3 Tác dụng dược lý của cây

3.1 Ảnh hưởng lên khối u và da

Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy chiết xuất từ hạt Tục tùy tử có khả năng ức chế sự phát triển khối u trên mô hình chuột gây u báng bằng tế bào Sarcoma-180. Ngoài ra, dịch chiết này còn gây kích ứng da khi tiếp xúc trực tiếp.

3.2 Tác dụng liên quan đến virus

Khi kết hợp n-butyrat với dầu chiết từ hạt Tục tùy tử, hoạt tính cảm ứng kháng nguyên của virus Epstein–Barr được ghi nhận tăng lên rõ rệt ở cả giai đoạn sớm và giai đoạn muộn trên các dòng tế bào lympho người mang gen virus.

=>> Xem thêm: Cây Lược vàng (Callisia fragrans) - Vị thuốc chữa bệnh gan, xương khớp 

4 Công dụng theo Y học cổ truyền

4.1 Tính vị, tác dụng

Hạt Tục tùy có vị cay, tính ấm, độc tính nhẹ; quy vào kinh Can và Thận. Dược liệu này có tác dụng thúc đẩy bài tiết nước, làm tan huyết ứ và hỗ trợ phá trệ.

4.2 Công dụng

Tục tùy tử là vị thuốc có tác dụng công hạ mạnh. Trong y học cổ truyền, dược liệu này thường được dùng để hỗ trợ điều trị thủy thũng, trướng bụng lâu ngày, tình trạng ứ huyết gây bế tắc kinh nguyệt ở phụ nữ. Khi dùng ngoài, phần bã hạt có thể đắp tại chỗ nhằm giảm ngứa, kích ứng da.

Hạt tục tùy tử (bộ phận chính dùng làm dược liệu)

5 Một số cách trị bệnh từ cây

Tục tùy tử thường được bào chế dưới dạng “thuốc sương”, tức là bỏ vỏ hạt, lấy nhân ép giữa hai tờ giấy để loại bớt dầu, sau đó sử dụng phần bã. Liều dùng thông thường từ 0,3 đến 0,6g mỗi ngày. Khi dùng ngoài, bã hạt có thể đắp trực tiếp lên vùng da bị ngứa hoặc kích ứng.

6 Tài liệu tham khảo

  1. Lee JW, Jin Q et al, (Đăng ngày: 3 tháng 10 năm 2018), Lathyrane-Type Diterpenoids from the Seeds of Euphorbia lathyris L. with Inhibitory Effects on NO Production in RAW 264.7 Cells, Pubmed. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  2. Teng YN, Wang Y et al, (Đăng ngày: 2 tháng 2 năm 2018), Mechanism of action of cytotoxic compounds from the seeds of Euphorbia lathyris, Pubmed. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.

Các sản phẩm có chứa dược liệu Tục tùy tử (Euphorbia lathyris)

1/0
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789