Tang Diệp (Morus alba L.)
37 sản phẩm
Dược sĩ Thu Hà Dược sĩ lâm sàng
Ước tính: 2 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Tang Diệp là lá dâu tằm sau khi phơi khô, được dùng làm vị thuốc Đông y có tác dụng thanh nhiệt, tiêu độc, lợi tiểu, hạ mỡ máu và kiểm soát đường huyết. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc thông tin chi tiết về Tang diệp.
1 Tìm hiểu chung
1.1 Tên gọi, danh pháp
Tên Tiếng Việt: Tang diệp.
Tên khác: Lá dâu tằm; Nham tang; Tiên tang diệp; Sương tang diệp; Đông tang diệp.
Tên khoa học: Morus alba L, Folium Mori albae.
Gắn liền với lịch sử, vị thuốc Sương tang diệp là giai thoại nổi tiếng về Dược vương Tôn Tư Mạc. Theo dân gian truyền tụng, trong một đợt ôn dịch gây ra chứng tiêu khát và phù thũng diện rộng, ông đã phát hiện và sử dụng lá dâu tằm thu hái vào cuối thu đầu đông (khi đã có sương) đem sắc nước cho người bệnh uống. Thực tế lâm sàng cho thấy tình trạng phù nề và khát nước thuyên giảm rõ rệt chỉ sau vài ngày. Những kinh nghiệm quý báu này về sau đã được đúc kết trong y văn, điển hình là Bản thảo Cương mục đã khẳng định tác dụng "chỉ tiêu khát, lợi ngũ tạng" của nước sắc lá dâu. Tác dụng điều trị tích cực này là nguồn gốc ra đời của các danh xưng mỹ miều như "Thần Tiên diệp" hay "Tiên tang diệp".

1.2 Mô tả thực vật
Dâu tằm là cây có chiều cao lên tới 6m, cành cây mập mạp. Đặc điểm cây phù hợp với môi trường độ ẩm cap và nhiều ánh sáng. Khu vực thổ nhưỡng thích hợp cho sự sinh trưởng của cây là ven các bãi sông, đồng bằng hoặc cao nguyên. Mùa ra hoa Dâu tằm thường vào hạ, từ tháng 4 đến tháng 5, kết quả vào khoảng tháng 5 - tháng 7 hàng năm.
Lá dâu hình trứng, kích thước khoảng 8-15 cm x 7 - 13 cm. Đầu lá nhọn, gốc lá cụt, mép lá hình răng cưa, có chia thùy khác nhau. Mặt trên lá có màu lục vàng, có khi là nâu vàng nhạt, mặt dưới màu lục nhạt, bề mặt có các gân lớn bắt đầu từ cuống lá, các gân nhỏ tỏa ra tạo thành hình mạng lưới, ở gân lá có nhiều lông tơ mịn với mùi thơm nhẹ, vị chát đắng nhẹ.

1.3 Phân bố, thu hái, chế biến
Lá dâu tằm thường được thu hái vào thời gian mùa thu, khi trời bắt đầu có sương. Hàm lượng và chất lượng dược tính đạt mức tối ưu khi thu hái vào cuối mùa thu hoặc đầu mùa đông, đặc biệt là sau đợt sương giá đầu tiên trong năm. Lá được thu hái là lá bánh tẻ (lá ở trạng thái vừa phải, không quá già hay quá non), màu xanh, không bị sâu ăn hay dập nát.
Sau khi loại bỏ tạp chất và rửa sạch, dược liệu được làm khô bằng phương pháp phơi trong bóng râm (âm can) hoặc sấy ở nhiệt độ thích hợp, tránh phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời và không làm vụn nát lá. Thành phẩm khô cần được bảo quản nơi thoáng mát để sử dụng dần. Ngoài dạng dược liệu khô, Tang diệp còn có thể dùng tươi (dùng sống) hoặc bào chế thành Tang diệp chích mật.
1.4 Bộ phận sử dụng
Lá (khô) của cây Dâu tằm (Morus alba L. Moraceae).

2 Thành phần hoá học
Trong dịch chiết Tang diệp, người ta tìm thấy có sự xuất hiện của các chất như:
Tinh dầu.
Chất dinh dưỡng: Protein, carbohydrat, Flavonoid, coumarin, vitamin…
Nhóm Flavonoid: Rutin, moracetin (quercetin-3-triglucosid), quercetin, quercitrin (quercetin 3- rhamnosid) và isoquercitrin (quercetin-3- glucosid).
Dẫn chất coumarin: Umbeliferon, scopoletin và scopolin.
Sterol: ampesterol, β-sitosterol, β-sitosterol glycosid, β- ecdyson và inokosterol.
Các acid hữu cơ: Acid Oxalic, acid malic, acid tartric, acid citric, acid fumaric, acid palmitic và ester ethyl palmitat.
Đặc biệt, Tang diệp chứa hàm lượng cao Lutein. Đây là hoạt chất sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phục hồi võng mạc, gây giãn mạch máu khu vực quanh mắt và cải thiện nồng độ oxy trong máu tại cơ mi.

3 Công dụng
3.1 Theo y học cổ truyền
Tính vị: Tang diệp là vị thuốc có vị ngọt, đắng, tính hàn.
Quy kinh: quy vào các kinh phế và can.
Công năng: Thanh Phế nhiệt, hóa đàm chỉ khái, thanh can minh mục, giải ban nhiệt, lương huyết, chỉ huyết và thông tiểu tiện.
Chủ trị: các chứng cảm mạo phong nhiệt, ho ráo do phế nhiệt, chóng mặt, nhức đầu, mắt mờ, sây sẩm, đau mắt đỏ, mỏi mắt, chảy nước mắt, phát ban, cao huyết áp, mất ngủ.
Ở Ấn độ, Tang diệp được dùng là thuốc ra mồ hôi, làm dịu mát. Nước sắc Tang diệp dùng súc miệng để trị viêm họng.
3.2 Tác dụng dược lý
Dịch chiết nước và cồn của Tang diệp được chứng minh có tác dụng ức chế chủng vi khuẩn gram dương, tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn dung huyết beta, các trực khuẩn như trực khuẩn bạch cầu, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn mủ xanh và xoắn khuẩn.
Ngoài ra, Tang diệp còn cho thấy tác dụng an thần nhẹ, hạ và ổn định huyết áp.
Passerynum là chế phẩm có tác dụng an thần, trong thành phần có chứa Tang diệp có độc tính thấp, thực nghiệm thấy làm giảm hưng phấn ở chuột nhắt đã gây kích thích với cafein, đồng thời làm hạ huyết áp, tăng tần số, biên độ hô hấp của thỏ, giảm nhịp tim và tính co bóp của các sợi cơ trên tim.

4 Liều dùng & cách dùng
4.1 Liều dùng
Dược liệu khô: 05 - 12g/ngày.
Dược liệu tươi: ≤ 30g/ngày.
4.2 Cách dùng
Sắc lấy nước uống, pha trà, hoặc sử dụng ngoài da (sắc lấy nước rửa). Dạng bào chế Tang diệp chích mật được chỉ định ưu tiên cho hội chứng ho khan nhằm tăng cường tác dụng nhuận phế, chỉ khái.
5 Bài thuốc từ Tang diệp
5.1 Một số phối ngũ hay dùng giúp tăng hiệu quả điều trị
Tang diệp + Cúc hoa: Tăng cường tác dụng tán phong nhiệt, thanh can, an thần và minh mục.
- Chỉ định: Đau đầu, chóng mặt do can dương thượng kháng; viêm kết mạc (mắt sưng đỏ, đau) do phong nhiệt hoặc can hỏa thượng viêm.
- Ứng dụng: Kết hợp thêm Kỷ tử tạo thành dạng trà uống (500 - 600 ml/ngày) giúp cải thiện thị lực, giảm tình trạng khô/mỏi mắt và chống lại tác động bất lợi từ ánh sáng xanh màn hình điện tử.
Tang diệp + Tang chi: Tăng cường khả năng khu phong, dẫn thuốc ra tứ chi.
- Chỉ định: Giảm đau nhức xương khớp, tê bì chân tay trong bệnh cảnh ngoại cảm phong nhiệt.
Tang diệp + Hắc chi ma (Vừng đen): Tăng hiệu quả bổ âm, dưỡng can, cải thiện thị lực.
- Chỉ định: Hội chứng chóng mặt, suy giảm thị lực do Can Thận âm hư.
Tang diệp + Tô tử: Tác dụng trừ phong thanh nhiệt, hạ khí bình suyễn.
- Chỉ định: khó thở, ho khạc đờm (vàng hoặc trắng) do phong nhiệt uẩn phế.
Tang diệp + Tang bạch bì: Tăng cường tác dụng thanh nhiệt, giáng phế khí, chỉ khái và bình suyễn.
Tang diệp + Đạm trúc diệp + Tì bà diệp: Được biết đến với tên gọi "Tam diệp thanh tâm trà", thường được chỉ định sử dụng vào tiết lập hạ nhằm thanh tâm nhiệt, nhuận phế và dưỡng thận.
5.2 Bài thuốc kinh nghiệm
Chữa mộng thịt ở khóe mắt
Tang diệp, Cỏ mực rửa sạch, loại tạp, sau đó vào nồi đất, đun trên bếp cùng nước và một ít bột vôi, dùng làm nước xông từ 2 đến 3 lần.
Chữa mắt bị sưng đỏ, gây đau mắt
Bài thuốc 1
Tang diệp, Cúc hoa, Sài Hồ, Xích Thược mỗi vị 12g, Quyết minh tử 8g, Đăng tâm 2 - 4g.
Sắc nước uống để dùng mỗi ngày.
Bài thuốc 2
Lấy 40g Tang diệp và 12g Mang tiêu, đem sắc cùng nước, sau đó lấy nước bỏ bã, hòa tan thêm 12g mang tiêu rồi dùng để rửa mắt hột, mắt đỏ.
Chữa đau họng, ho khan, bạch hầu ở trẻ em
Tang diệp 20g, Bạch cương tàm 10g, Bạc hà 5g, sắc lấy nước uống.
Chữa phong nhiệt, sốt và ho nhiều, có tức ngực, khạc ra đờm vàng
Chuẩn bị:
Tang diệp, Kim ngân: 12g
Bạc hà, Cúc hoa, Lá ngải cứu: 10g
Xạ can: 8g.
Hỗn hợp dược liệu đem sắc để lấy nước uống ngày 1 thang, dùng trong 5 ngày liên tục.
Chữa trị ho, sốt, viêm đường hô hấp trên, viêm phế quản nhẹ.
Tang diệp, Cúc hoa, Khổ Hạnh Nhân, Liên kiều: 12g; Bạc hà, Cam thảo: 4g; Cát cánh 8g; Lô căn 6g.
Sắc lấy nước dùng uống.

Chữa nôn ra máu
Tang diệp đem sao vàng, sau đó sắc uống mỗi ngày 12 -16g.
Chữa mụn nhọt lâu ngày không lành
Tang diệp sau khi sao vàng, đem tán nhỏ rồi rắc vào mụn.
Phòng sốt xuất huyết
Tang diệp, Sắn dây, Mã đề, Sinh Địa, Lá tre: 12g, Lá khế 16g.
Đem tất cả sắc chung lấy nước uống. dùng 1 ngày 1 thang, dùng mỗi ngày trong thời gian có dịch.
Tang cúc ẩm
Công dụng: trị ho khi mới nhiễm cảm, nhiệt gây khát nước, lưỡi rêu trắng, mạch đập phù sác.
Nguyên liệu:
Hạnh nhân 6g Liên kiều 4,5g Bạc Hà 2,4g Tang diệp 7,5g | Cúc Hoa 3g Cát Cánh 6g Cam Thảo 2,4g Vỹ căn (rễ lau sậy) 6g |
Đem thang thuốc sắc vưới nước, 2 chén nước thì sắc đến khi còn 1 chén. Dùng 1 chén mỗi ngày (chia 2 lần).
6 Thận trọng khi sử dụng dược liệu Tang diệp
Không dùng cho bệnh nhân thể hư hàn.
Cần giám sát y tế khi sử dụng cho bệnh nhân tỳ vị hư hàn và phụ nữ đang trong chu kỳ kinh nguyệt.
7 Tài liệu tham khảo
1. Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam tập 1 (Xuất bản năm 2006). Dâu tằm, trang 613 - 618, Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.
2. Gaber El-Saber Batiha và cộng sự (Ngày đăng: ngày 6 tháng 3 năm 2023). Morus alba: a comprehensive phytochemical and pharmacological review, Pubmed. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.

