Tầm gửi gạo (Tầm gửi cây gạo, Mộc vệ Trung Quốc - Taxillus chinensis)

0 sản phẩm

Ước tính: 1 phút đọc, Ngày đăng:

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Phân loại khoa học
Giới(regnum)

Plantae (Thực vật)

Angiospermae (Thực vật có hoa)

Bộ(ordo)

Santalales

Họ(familia)

Tầm gửi (Loranthaceae)

Chi(genus)

Taxillus

Danh pháp hai phần (Tên khoa học)

Taxillus chinensis (DC.) Danser

Danh pháp đồng nghĩa

Loranthus chinensis DC

Tầm gửi gạo (Tầm gửi cây gạo, Mộc vệ Trung Quốc - Taxillus chinensis)

1 Giới thiệu

Tên khoa học: Taxillus chinensis (DC.) Danser, đồng danh Loranthus chinensis DC

Tên gọi khác: Mộc vệ Trung Quốc, Tầm gửi Trung Hoa

Họ thực vật: Tầm gửi (Loranthaceae)

1.1 Đặc điểm thực vật

Tầm gửi gạo là loài cây nhỏ sống ký sinh, trên cành và lá non thường có một lớp lông mịn màu hung phủ đều. Thân cành dạng trụ, màu xám nhạt, bề mặt xuất hiện các lỗ bì rất nhỏ. Lá mọc đối, sắp xếp thành vòng, phiến lá có dạng trái xoan hoặc bầu dục, hơi dày và dai; gân bên thường có khoảng 5–6 cặp, cong nhẹ nhưng không nổi rõ. Cuống lá hình trụ, kích thước ngắn.

Hoa tập trung thành những cụm rất ngắn, gần giống hình tán, mọc ở nách lá; mỗi cụm thường gồm từ 5 đến 7 hoa có màu xám nâu. Cuống hoa ngắn, kèm theo lá bắc nhỏ, dạng tam giác. Đài hoa hình chùy; tràng hoa dạng ống, có lông, màu đỏ nâu, chia 4 thùy và mang 4 nhị, trong đó chỉ nhị dài hơn bao phấn. Bầu ở vị trí dưới, phần gốc vòi được bao quanh bởi một đĩa nhỏ; vòi nhụy có dạng lăng trụ. Quả hình bầu dục, khi chín vẫn còn lưu lại phần mép đài ở đầu quả.

Đặc điểm thực vật của tầm gửi gạo (Mộc vệ Trung Quốc)
Đặc điểm thực vật của tầm gửi gạo

1.2 Thu hái và chế biến

Toàn bộ cây đều được sử dụng, gọi chung với tên Herba Taxilli Chinensis. Dược liệu có thể thu hái quanh năm; sau khi thu, cây thường được chặt ngắn, làm sạch rồi đem phơi hoặc sấy khô để bảo quản và dùng làm thuốc.

1.3 Đặc điểm phân bố và sinh thái

Về sinh thái, cây phát triển theo hình thức ký sinh trên các loài cây gỗ, phổ biến trong các khu rừng thưa ở vùng núi có độ cao xấp xỉ 1.500 m. Thời gian cây ra hoa thường rơi vào khoảng tháng 8–9, trong khi quả xuất hiện và chín từ tháng 9 đến tháng 10.

Tại Việt Nam, tầm gửi cây gạo phân bố khá rộng, có mặt ở nhiều tỉnh thành như Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Ninh Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Khánh Hòa và Ninh Thuận. Ngoài ra, loài này còn được tìm thấy ở một số nước trong khu vực châu Á như Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia và Philippines. -97yTầm gửi gạo Phú Thọ thường được biết đến nhiều nhất.

=>> Xem thêm: Cây Ô Rô Nước (Ô Rô Xanh - Acanthus ilicifolius) - chữa phong thấp, ho đàm 

2 Thành phần hóa học

Các nghiên cứu cho thấy tầm gửi cây gạo chứa nhiều hợp chất hóa học có giá trị sinh học. Trong dược liệu đã phát hiện sự hiện diện của trans-phytol, alpha-tocopherol quinone, afzelin, quercitrin, quercituron và Catechin. Ngoài ra, ở phần cành và lá còn ghi nhận thêm các Flavonoid như avicularin và quercetin.

Nghiên cứu đã phát hiện 4 hemiterpenoid mới từ cành và lá Taxillus chinensis. Hai hợp chất (3 và 4) thể hiện hoạt tính sinh học đáng chú ý khi có khả năng làm giảm nồng độ Canxi trong tế bào cơ tim.

=>> Xem thêm: Cây Tuyết hương leo (Bìm bìm núi) - Loài cây mang vẻ đẹp tinh khôi 

3 Công dụng theo Y học cổ truyền

3.1 Tính vị, tác dụng

Uống tầm gửi cây gạo có tác dụng gì?

Cây tầm gửi gạo hay tầm gửi cây gạo có vị vừa đắng vừa ngọt, tính ôn hòa, không quá hàn cũng không quá nhiệt. Theo y học cổ truyền, tầm gửi gạo có công năng bổ can thận, giúp làm khỏe gân cốt, đồng thời có tác dụng trừ phong thấp và hỗ trợ an thai.

3.2 Công dụng

Thường được sử dụng trong các trường hợp phong thấp gây tê bì, đau nhức xương khớp, lưng gối mỏi yếu, thai động không ổn định kèm đau bụng. Ngoài ra, dược liệu còn được dùng hỗ trợ cho người bị tăng huyết áp. Liều dùng phổ biến từ 12–20 g mỗi ngày, đem sắc với nước để uống.

Tại Quảng Tây (Trung Quốc), tầm gửi gạo được dùng với phạm vi rộng hơn: toàn cây dùng trong các chứng phế nhiệt gây ho, phong thấp đau nhức; riêng phần thân và lá còn được ứng dụng để hỗ trợ điều trị các tổn thương do té ngã, chấn thương.

Hình ảnh cây tầm gửi gạo

4 Cách sử dụng tầm gửi cây gạo

4.1 Bài thuốc hỗ trợ sỏi thận, sỏi bàng quang

Nguyên liệu: Kim tiền thảo, Mã Đề, rễ cỏ tranh và thổ Phục Linh, mỗi vị 10g; tầm gửi gạo 15 g.

Cách dùng: Cho tất cả dược liệu vào ấm, sắc với khoảng 1,5 – 2 lít nước, chia uống hết trong ngày. Việc dùng lượng nước tương đối nhiều giúp tăng cường đào thải cặn bã, độc tố và lượng canxi dư thừa qua đường tiết niệu. Nên kiên trì áp dụng liên tục trong khoảng 2 tháng để hỗ trợ làm giảm kích thước sỏi.

4.2 Bài thuốc bồi bổ cơ thể, thanh nhiệt – giải độc

Nguyên liệu: Khoảng 20 – 30 g tầm gửi gạo khô.

Cách dùng: Sắc dược liệu với nước, uống hết trong ngày. Để tận dụng tối đa dược tính, có thể sắc lại lần hai và dùng khi nước thuốc còn ấm. Bài thuốc này thường được dùng nhằm hỗ trợ mát gan, giải độc và tăng cường sức khỏe tổng thể.

Ngoài ra, loài cây này còn có thể đem ngâm rượu.

5 Tầm gửi gạo ngâm rượu có tác dụng gì?

5.1 Tác dụng của rượu tầm gửi gạo

Rượu tầm gửi gạo thường được dùng để hỗ trợ cải thiện các chứng sỏi thận, sỏi bàng quang, tiểu buốt, tiểu đục, viêm cầu thận. Bên cạnh đó, dược liệu còn được đánh giá cao trong việc giảm đau nhức xương khớp, phong thấp, giúp gân cốt linh hoạt và dẻo dai hơn. Đồng thời giúp ổn định huyết áp, giảm viêm và hỗ trợ giảm ho.

5.2 Cách ngâm

Nguyên liệu: Chuẩn bị khoảng 1 kg tầm gửi gạo đã phơi hoặc sấy khô, cùng 5 lít rượu trắng nồng độ khoảng 45°.

Cách thực hiện: Cho dược liệu vào bình thủy tinh hoặc chum sành, đổ ngập rượu, đậy kín và ngâm trong thời gian tối thiểu 3 tháng. Khi sử dụng, mỗi lần chỉ nên uống một chén nhỏ.

5.3 Liều dùng và lưu ý

Liều lượng: Mỗi ngày dùng 1–2 chén nhỏ, tương đương khoảng 20–30 ml, thường uống trong bữa ăn; không nên lạm dụng.

Đối tượng không nên dùng: Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú, người mắc bệnh gan nặng, hoặc có cơ địa dị ứng với dược liệu.

Khuyến cáo: Không sử dụng rượu tầm gửi gạo quá thường xuyên hay với lượng lớn, vì có thể gây say và ảnh hưởng không tốt đến gan. Trước khi dùng lâu dài, nên tham khảo ý kiến thầy thuốc hoặc bác sĩ y học cổ truyền.

6 Giá tầm gửi gạo là bao nhiêu?

Giá tầm gửi gạo trên thị trường không cố định mà thay đổi tùy theo chủng loại, nguồn gốc và mức độ chất lượng của dược liệu. Thông thường, tầm gửi tươi được bán với mức giá dao động khoảng 150.000 – 800.000 đồng/kg, trong khi tầm gửi đã phơi hoặc sấy khô có giá cao hơn, phổ biến trong khoảng 300.000 – 1.200.000 đồng/kg.

Riêng tầm gửi gạo tía – được xem là loại có chất lượng và giá trị dược liệu tốt hơn – thường có giá từ 600.000 đồng/kg trở lên, do số lượng khan hiếm và được đánh giá cao về hiệu quả hỗ trợ sức khỏe.

7 Tài liệu tham khảo

  1. Tác giả Võ Văn Chi. Từ Điển Cây Thuốc Việt Nam (Bộ mới) Tập 2. Mộc vệ Trung Quốc, trang 140 - 141. Tham khảo ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  2. Qin M, Huang Q et al, (Đăng ngày: 8 tháng 12 năm 2022), Taxillus chinensis (DC.) Danser: a comprehensive review on botany, traditional uses, phytochemistry, pharmacology, and toxicology, Pubmed. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  3. Ding B, Dai Y et al, (Đăng tháng 4 năm 2013), Four new hemiterpenoid derivatives from Taxillus chinensis, Pubmed. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.

Các sản phẩm có chứa dược liệu Tầm gửi gạo (Tầm gửi cây gạo, Mộc vệ Trung Quốc - Taxillus chinensis)

1/0
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789