Tai tượng Úc (Acalypha australis L.)
0 sản phẩm
Dược sĩ Tú Phương Dược sĩ lâm sàng
Ước tính: 1 phút đọc, Ngày đăng:
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
| Phân loại khoa học | |
|---|---|
| Giới(regnum) | Plantae (Thực vật) Angiospermae (Thực vật có hoa) |
| Bộ(ordo) | Malpighiales |
| Họ(familia) | Thầu dầu (Euphorbiaceae) |
| Chi(genus) | Acalypha |
| Danh pháp hai phần (Tên khoa học) | |
Acalypha australis L. | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Acalypha gemina Muell. - Arg. | |

1 Giới thiệu
Tên khoa học: Acalypha australis L. hay Acalypha gemina Muell. - Arg.
Tên gọi khác: Tai tượng nam, tai tượng lá hoa, thiết hiện thái, hải bạng hàm châu
Họ thực vật: Thầu Dầu (Euphorbiaceae)
1.1 Đặc điểm thực vật
Tai tượng Úc là cây thảo sống một năm, chiều cao trung bình từ 20–40 cm. Thân cây có thể phân nhánh ít hoặc nhiều, bề mặt thường có rãnh dọc và được bao phủ bởi lông tơ mịn.
Lá mọc so le, phiến lá dạng bầu dục đến mũi mác, gốc lá tròn, đầu nhọn hoặc hơi tù; mép lá có răng lượn sóng đều. Trên các gân lá có lông nhỏ, lá kèm có hình giùi đặc trưng.
Cụm hoa phát triển ở kẽ lá, dạng bông, thường mang hoa cái, trong khi hoa đực tập trung ở phần ngọn. Cụm hoa đực mảnh, thuộc dạng xim co, gồm nhiều hoa nhỏ; mỗi hoa đực có 4 lá đài hình bầu dục và 7–8 nhị. Hoa cái có 2 lá bắc ở gốc, 3 lá đài; bầu hình cầu, có lông, vòi nhụy chẻ sâu tới gốc. Cây ra hoa vào khoảng tháng 5 đến tháng 7.
Quả dạng quả nang tách thành 3 mảnh, phần gốc có lông; hạt hình trứng, đầu hơi nhọn.

1.2 Bộ phận dùng
Toàn cây.
1.3 Đặc điểm phân bố và sinh thái
Tại Việt Nam: Cây Tai tượng Úc xuất hiện rải rác từ vùng núi thấp, trung du đến đồng bằng, ghi nhận ở nhiều tỉnh như Lào Cai, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Ba Vì, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên – Huế.
Trên thế giới: Loài này còn có mặt ở Nga, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Lào, Campuchia, Philippines và Australia.
Sinh thái: Tai tượng Úc là cây thảo một năm, ưa đất ẩm, hơi ưa sáng nhưng chịu được bóng nhẹ. Cây thường mọc ở bãi hoang, ven đường hoặc nương rẫy.
=>> Xem thêm: Cây Lưỡi Cọp Đỏ (Ardisia mamillata Hance) trị trẻ em cam tích, viêm gan
2 Thành phần hóa học
Hoạt chất chính: Toàn cây tai tượng Úc chứa australisin.
Hợp chất phenolic: Các nghiên cứu chiết xuất từ cây cho thấy sự hiện diện của nhiều phenol, bao gồm acid gallic, acid protocatechuic, acid caffeic, Rutin, isoquercitrin, corilagin, furosin và geranin, được xác định thông qua các phương pháp hóa học và phân tích quang phổ.

3 Tác dụng của cây
3.1 Tác dụng dược lý
3.1.1 Kháng virus và kháng khuẩn
Các nghiên cứu cho thấy dịch chiết từ tai tượng Úc có khả năng ức chế sự phát triển của virus Herpes simplex và virus cúm A, đồng thời thể hiện hoạt tính kháng khuẩn in vitro.
3.1.2 Các tác dụng dược lý khác
Trên động vật thí nghiệm, dịch chiết từ cây còn ghi nhận các hiệu quả như chống hen, hạ sốt và cầm máu.
3.1.3 Thử nghiệm lâm sàng
Một bài thuốc kết hợp tai tượng Úc với Oldenlandia diffusa, Euphorbia humifusa và Onychium japonicum (Trung Quốc) được gọi là hợp dịch 716, đã được dùng để điều trị viêm đường hô hấp trên ở 150 bệnh nhân, chia ngẫu nhiên thành hai nhóm: nhóm dùng thuốc nghiên cứu (89 trường hợp) và nhóm đối chứng (61 trường hợp).
Kết quả cho thấy tỷ lệ đáp ứng hiệu quả đạt 92% ở nhóm dùng thuốc và 67% ở nhóm đối chứng, chứng minh bài thuốc có tác dụng hỗ trợ điều trị viêm đường hô hấp. Thử nghiệm thêm cho thấy bài thuốc có thể ức chế virus cúm A và có độc tính tế bào nhẹ.
=>> Xem thêm: Thổ phục linh (Smilax glabra Roxb.) - Vị thuốc quý trị đau nhức xương khớp
3.2 Công dụng theo Y học cổ truyền
3.2.1 Tính vị, tác dụng
Tính vị: Tai tượng Úc có vị hơi đắng, chát, tính bình đến hơi mát, theo một số tài liệu Trung Quốc còn ghi vị nhạt hoặc hơi ngọt, tính bình hoặc mát.
Tác dụng: Cây có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, lương huyết, giải độc, lợi tiểu, cầm máu, thu sáp, liễm khí nghịch, trừ lỵ.
3.2.2 Công dụng
Tai tượng Úc được sử dụng trong y học cổ truyền để điều trị:
- Chảy máu: chảy máu cam, thổ huyết, khái huyết, xuất huyết tử cung, đại tiểu tiện ra máu, đái buốt.
- Tiêu hóa – viêm ruột: lỵ trực khuẩn, viêm ruột, ỉa chảy, tràng nhạc.
- Ngoài da – chấn thương: viêm da, vết đòn ngã hoặc tổn thương cơ học.
Tại Đài Loan, toàn cây tai tượng Úc được sử dụng như một biện pháp cầm máu cho các trường hợp chảy máu cam, ho ra máu, lao hạch, ho, kiết lỵ, ỉa chảy, viêm da, sưng chân, hoặc rắn cắn.

4 Một số cách trị bệnh từ cây
Dùng trong: Sắc 15–30 g cây mỗi ngày để uống. Trong trường hợp chảy máu cam, nôn ra máu hoặc đái ra máu, liều có thể tăng lên 40–50 g.
Dùng ngoài: Dùng cây tươi, rửa sạch, giã nát đắp trực tiếp lên vùng tổn thương hoặc nấu nước tắm/rửa da bị viêm, mẩn ngứa, lở loét, rắn cắn, ong/bọ cạp đốt.
5 Tài liệu tham khảo
- Chen B, Wang Y, Niu Y, Li S, (Đăng ngày: 2 tháng 8 năm 2023), Acalypha australis L. Extract Attenuates DSS-Induced Ulcerative Colitis in Mice by Regulating Inflammatory Factor Release and Blocking NF- κ B Activation, Pubmed. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- Wang XL, Yu KB, Peng SL, (Đăng: tháng 7 năm 2008), [Chemical constituents of aerial part of Acalypha australis], Pubmed. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.

