Sâm vũ diệp (Tam thất lá xẻ, tam thất hoang - Panax bipinnatifidus Seem.)

0 sản phẩm

Ước tính: 1 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Phân loại khoa học
Giới(regnum)

Plantae (Thực vật)

Angiospermae (Thực vật có hoa)

Eudicots (Thực vật hai lá mầm thật sự)

Bộ(ordo)

Apiales

Họ(familia)

Nhân sâm - Araliaceae

Chi(genus)

Panax

Danh pháp hai phần (Tên khoa học)

Panax bipinnatifidus Seem.

Sâm vũ diệp (Tam thất lá xẻ, tam thất hoang - Panax bipinnatifidus Seem.)

1 Giới thiệu

Tên khoa học: Panax bipinnatifidus Seem.

Tên gọi khác: Tam thất vũ diệp, Tam thất lá xẻ, Vũ diệp tam thất, tam thất hoang

Họ thực vật: Nhân Sâm - Araliaceae

1.1 Đặc điểm thực vật

Sâm vũ diệp còn được gọi là tam thất lá xẻ hay vũ diệp tam thất. Đây là loài cây thảo sống lâu năm, phần rễ kéo dài, trên rễ có nhiều đốt cùng các vết sẹo do thân trên mặt đất rụng đi qua từng năm.

Thân cây nhỏ, mảnh, chiều cao phổ biến từ 10–20 cm, có thể đạt tới khoảng 50 cm, thường tàn lụi vào mùa khô. Lá là dạng lá kép hình chân vịt, mọc vòng ba lá trên một đốt, mỗi lá gồm từ 3–7 lá chét mỏng, nhẵn, không lông; mép lá có răng cưa nông hoặc xẻ sâu tạo thành các thùy.

Hoa có màu trắng PHA lục, mọc tập trung thành tán đơn gồm khoảng 20–30 hoa, nằm trên một trục hoa dài 15–20 cm ở đầu thân, cuống hoa dài chừng 1 cm. Quả thuộc loại quả mọng, khi chín chuyển sang màu đỏ, bên trong chứa từ một đến hai hạt.

Thời kỳ ra hoa và kết quả tập trung vào các tháng từ tháng 7 đến tháng 9.

Đặc điểm thực vật của cây sâm vũ diệp (tam thất lá xẻ)
Cây sâm vũ diệp có tên khoa học là Panax bipinnatifidus Seem.

1.2 Thu hái và chế biến

Phần được sử dụng là rễ củ (Radix Panacis bipinnatifidi). Rễ thường được thu hái từ những cây đã sinh trưởng nhiều năm, sau đó làm sạch đất cát rồi đem phơi hoặc sấy khô để bảo quản và làm thuốc.

1.3 Đặc điểm phân bố và sinh thái

Phân bố: Ở Việt Nam, loài này được ghi nhận chủ yếu tại Lai Châu và Lào Cai. Ngoài ra, cây còn phân bố tại một số quốc gia khác như Ấn Độ và Trung Quốc.

Sinh thái: Cây sinh trưởng rải rác trong các khu rừng ẩm, thường gặp ở vùng núi cao với độ cao khoảng 1.500–2.400 m so với mực nước biển.

Hình ảnh cây sâm vũ diệp

=>> Xem thêm: Quả Bí đao (Bí xanh - Benincasa hispida)- Loại quả bổ mát, thanh nhiệt và giảm mụn nhọt

2 Thành phần hóa học

Rễ sâm vũ diệp chứa các Saponin triterpen nhóm olean, bao gồm:

  • Chikusetsusaponin IV
  • Zingibrosid R1
  • Ginsenosid Ro
  • Ginsenosid Rd
  • Ginsenosid Re
  • Ginsenosid Rg1
  • Ginsenosid Rg2
Thành phần hóa học có trong rễ sâm vũ diệp

3 Sâm vũ diệp có tác dụng gì?

3.1 Tác dụng dược lý

3.1.1 Ảnh hưởng đối với chức năng sinh dục

Các thí nghiệm tiến hành trên chuột nhắt trắng theo phương pháp Allen – Doisy cho thấy, khi cho uống sâm vũ diệp với liều 5–10 g/kg/ngày liên tục trong 6 ngày, ở chuột cái đã cắt buồng trứng xuất hiện hiện tượng sừng hóa tế bào biểu mô âm đạo với tỷ lệ khoảng 60–80%. Kết quả này chứng minh dược liệu có tác động nhất định đến hoạt động sinh dục ở động vật thực nghiệm, với mức độ tương đương hoặc thấp hơn một số chế phẩm nhân sâm dùng làm đối chứng.

3.1.2 Tác động lên các cơ quan sinh dục

Trong nghiên cứu trên chuột cống trắng còn non (cả đực và cái), áp dụng phương pháp Segaloff và Aschheim – Zondek, việc sử dụng sâm vũ diệp liều 3–5 g/kg trong 6 ngày không làm thay đổi rõ rệt trọng lượng tử cung và tinh hoàn. Tuy vậy, ở chuột đực non ghi nhận xu hướng tăng khối lượng túi tinh và tuyến tiền liệt, dù mức chênh lệch chưa đủ ý nghĩa thống kê.

3.1.3 Ảnh hưởng đối với hệ thần kinh trung ương

Kết quả nghiên cứu trên chuột nhắt trắng cho thấy, ở liều thấp (0,5 g/kg), sâm vũ diệp hầu như không ảnh hưởng đến tác dụng gây ngủ của hexobarbital. Ngược lại, khi dùng liều cao hơn (5 g/kg), thời gian ngủ có xu hướng kéo dài rõ rệt. Đáng chú ý, trong trường hợp dùng thuốc gây ngủ với liều dưới ngưỡng, nhóm chuột được sử dụng sâm vũ diệp hoặc nhân sâm trước đó có tỷ lệ đi vào giấc ngủ cao hơn so với nhóm không dùng.

3.1.4 Ảnh hưởng đến sức bền thể lực

Thông qua thử nghiệm chuột bơi theo phương pháp Brekhman, sâm vũ diệp không làm tăng thời gian bơi của động vật thí nghiệm, cho thấy chưa có bằng chứng rõ ràng về tác dụng nâng cao sức dẻo dai.

3.1.5 Tác động đến sức đề kháng chung của cơ thể

Trong thí nghiệm chiếu xạ tia gamma liều cao (1500 R), sâm vũ diệp với liều 5 g/kg giúp kéo dài thời gian sống trung bình của chuột so với nhóm đối chứng, tuy tỷ lệ tử vong cuối cùng không có sự khác biệt đáng kể. Khi chiếu xạ liều thấp (500 R), diễn biến phục hồi bạch cầu và sự thay đổi số lượng hồng cầu giữa hai nhóm gần như tương đương nhau.

3.1.6 Tác dụng tan huyết

Khi thử nghiệm trên mẫu máu đã loại fibrin, sâm vũ diệp cho chỉ số tan huyết dao động trong khoảng 40–50, cao hơn so với tam thất khi đánh giá trong cùng điều kiện.

3.1.7 Độc tính cấp

Các thử nghiệm độc tính cho thấy, sâm vũ diệp dùng đường uống với liều rất cao (lên đến 100 g/kg thể trọng) vẫn không gây tử vong cho chuột, chứng tỏ độc tính cấp qua đường uống thấp. Đối với đường tiêm phúc mạc, giá trị LD₅₀ của dược liệu nằm trong khoảng 9,6–10,9 g/kg, tương đương tam thất và thấp hơn so với nhân sâm.

3.2 Công dụng trong Y học cổ truyền

3.2.1 Tính vị, tác dụng

Rễ củ có vị đắng nhẹ, hơi nhạt, tính hàn. Theo y học cổ truyền, dược liệu này có công năng bồi bổ cơ thể, hỗ trợ tăng cường thể lực, giảm viêm và đau, giúp tiêu ứ, sinh tân dịch và cầm máu.

3.2.2 Công dụng

Rễ củ Tam thất hoang (Sâm vũ diệp) thường được dùng để hỗ trợ cầm máu trong các trường hợp chảy máu do chấn thương hoặc xuất huyết. Ngoài ra, dược liệu còn được sử dụng tương tự Tam thất thông thường nhằm bồi bổ sức khỏe, hỗ trợ cải thiện tình trạng thiếu máu, cơ thể gầy yếu, da xanh xao, đặc biệt ở phụ nữ sau sinh. Trong một số kinh nghiệm dân gian, rễ củ còn được dùng với mục đích hỗ trợ sinh lý và điều trị vô sinh.

3.2.3 Liều dùng

Liều dùng phổ biến từ 4–8g mỗi ngày, dùng dưới dạng bột hoặc ngâm rượu uống. Tại Vân Nam (Trung Quốc), rễ củ còn được dùng trong các trường hợp thổ huyết, chảy máu cam, tổn thương do té ngã, chấn thương bên trong gây đau lưng.

=>> Xem thêm: Cây Cẩm Quỳ (Marshmallow Root Extract - Malva sylvestris L.) - Chống viêm, kháng khuẩn

4 Giá Sâm Vũ diệp là bao nhiêu?

Giá Sâm Vũ diệp (còn gọi là Tam thất hoang, Tam thất lá xẻ) trên thị trường hiện nay không cố định mà biến động khá lớn, tùy thuộc vào nguồn khai thác (tự nhiên hay trồng), độ tuổi củ và kích thước. Thông thường, sâm tươi có mức giá tham khảo trong khoảng 2.000.000 – 3.900.000 đồng/kg. Riêng những củ già năm, kích thước to hoặc thuộc loại sâm rừng tự nhiên hiếm gặp thường có giá cao hơn đáng kể và chủ yếu được sử dụng để ngâm rượu hoặc làm dược liệu cao cấp.

5 Tài liệu tham khảo

  1. Tác giả Võ Văn Chi. Từ Điển Cây Thuốc Việt Nam (Bộ mới) Tập 2. Tam Thất lá xẻ, trang 771. Tham khảo ngày 3 tháng 2 năm 2026.
  2. Cây thuốc và Động vật làm thuốc ở Việt Nam (Tập 2). Sâm vũ diệp, trang 711 - 713. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
  3. Nguyen Huu Tung et al, (Đăng năm 2011), Oleanolic triterpene saponins from the roots of Panax bipinnatifidus, Pubmed. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026. 

Các sản phẩm có chứa dược liệu Sâm vũ diệp (Tam thất lá xẻ, tam thất hoang - Panax bipinnatifidus Seem.)

1/0
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789