Lai (Trẩu Xoan)

0 sản phẩm

Ước tính: 0 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:

(Báo cáo nội dung không chính xác)
Lai (Trẩu Xoan)

Cây Lai có tên khoa học là Aleurites moluccana (L.) Willd.) thường được tìm thấy ở các tỉnh miền núi của nước ta. Cây Lai có tác dụng chữa sâu răng, chốc lở. Bài viết dưới đây, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin chi tiết về cây Lai

1 Giới thiệu về cây Lai

Đặc điểm thực vật của cây Lai
Đặc điểm thực vật của cây Lai

Tên khoa học: Aleurites moluccana (L.) Willd.

Tên gọi khác: Mạy Lải, Thẩu Xoan, Trẩu Xoan.

Họ thực vật: Thầu dầu Euphorbiaceae.

1.1 Đặc điểm thực vật

Lai thuộc dạng cây to, có cây cao lên đến 10 mét.

Cành cây nhỏ, có canh, trên thân cây có nhiều lông ngắn hình sao.

Lá mọc so le, thường tập trung ở đầu cành, phiến lá có hình bầu dục rộng 4-10cm, dài 8-20cm. Lá chia thành nhiều thùy, gốc lá có 2 tuyến nhỏ, đầu lá Lai nhọn. Lá có 2 mặt màu sắc khác nhau, mặt trên sẫm bóng, mặt dưới nhạt.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc ở ngọn cành gồm nhiều ngù nhỏ.

Hoa đơn tính gồm hoa đực và hoa cái, có màu trắng, hoa có thể cùng gốc hoặc khác gốc.

Hoa đực có cuống mảnh, hoa cái có cuống mập.

Tràng 5.

Quả hạch, có dạng hình thoi, gồm 2 ô, mỗi ô chứa một hạt.

Hạt hình trứng, nhẵn, màu đen, cứng.

Mùa hoa rơi vào tháng 4 đến tháng 7, mùa quả rơi vào tháng 9 đến tháng 11 hàng năm.

Hạt của cây Lai
Hạt của cây Lai

1.2 Thu hái và chế biến

Bộ phận dùng: Hạt và dầu ép từ hạt, vỏ thân.

100kg quả khô thu được 7 đến 16kg hạt và 100kg hạt thu được 40-45kg dầu.

Vỏ thân sau khi thu hái, làm sạch lớp bẩn bên ngoài, rửa và phơi khô.

1.3 Đặc điểm phân bố

Tại Việt Nam, cây Lai được tìm thấy chủ yếu ở các tỉnh miền núi như Hà Giang, Lạng Sơn, Lào Cai, Thái Nguyên,... Hiện nay, cây được mọc hoang lẫn với cây rừng.

Là loại cây gỗ có đặc điểm phát triển nhanh, mọc từ hạt, sau khi trồng khoảng 5-6 năm bắt đầu có quả.

2 Thành phần hóa học

Cây Lai còn được gọi là cây Trẩu Xoan
Cây Lai còn được gọi là cây Trẩu Xoan

Hạt chứa dầu với thành phần gồm:

  • Acid oleo stearic.
  • Linoleic.
  • Palmitic stearic.
  • Oleic.
  • Glycerin.

Vỏ thân của cây Lai có chứa tanin, vỏ quả chứa tinh dầu.

3 Tác dụng - Công dụng

3.1 Tác dụng dược lý

Dầu lai có tác dụng tẩy khi sử dụng ở liều 1-5ml.

3.2 Công dụng theo Y học cổ truyền

3.2.1 Tính vị, tác dụng

Tính vị: Dầu Lai có vị ngọt, béo, có độc.

Tác dụng: Nhuận tràng, sát trùng, gây tẩy.

3.2.2 Công dụng

Dầu hạt có tác dụng tẩy mạnh, được sử dụng chủ yếu để làm nguồn pha sơn, nấu xà phòng.

Khô dầu muốn cho động vật ăn phải khử độc.

Nhân dân Malaysia sử dụng hạt lai để chữa đau đầu, mụn nhọt.

Nhân dân Indonesia sử dụng vỏ thân cây để hãm nước uống trị tràng nhạc.

Nhân dân Philippines sử dụng hạt cây Lai để làm thuốc tẩy.

4 Một số cách trị bệnh từ cây Lai

4.1 Chữa đau răng, sâu răng

Vỏ thân cây sau khi thu hái, đem cạo sạch, thái nhỏ rồi đem phơi khô.

Sử dụng 10g vỏ thân phơi khô sắc lấy nước, ngậm rồi nhổ đi.

Có thể phối hợp với các loại cây khác như rễ Chanh, rễ Cà dại, cây Trám để sắc và ngậm tương tự.

4.2 Chữa chàm chốc ở trẻ

Sử dụng hạt ở các quả chín đã già, đập vỡ lấy nhân.

Tiếp tục giã nhỏ nhân với hạt của cây Cóc Mẳn, trộn thêm rượu, bôi hàng ngày.

Hoặc sử dụng nhân hạt phơi khô, đốt thành than, tán nhỏ đến mịn, sau đó trộn với mỡ lợn và bôi cho trẻ.

4.3 Chữa bong gân sai khớp

Hoa của cây lai
Hoa của cây Lai

20g Lá Lai bánh tẻ.

30g vỏ cây Gạo.

20g lá cây Chẹo.

Dùng tươi, trộn với bã chè, giã nát, xao nóng, đắp lên vùng tổn thương.

Mỗi ngày đắp 1 lần, dùng liên tục 4-5 ngày.

5 Tài liệu tham khảo

Cây Thuốc Và Động Vật Làm Thuốc ở Việt Nam, tập 2. Lai, trang 141-142. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2024.

Các sản phẩm có chứa dược liệu Lai (Trẩu Xoan)

1/0
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633