Hà Thủ Ô

114 sản phẩm

Ước tính: 4 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:

(Báo cáo nội dung không chính xác)
Hà Thủ Ô

Từ xa xưa, vị thuốc Hà thủ ô đã được ông cha ta sử dụng như một loại dược liệu đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người. Ngày nay, Hà thủ ô vẫn là thành phần quan trọng trong nhiều sản phẩm chăm sóc sức khỏe và cơ thể.

1 Giới thiệu về Hà thủ ô

Cây Hà thủ ô là một loài thảo mộc vô cùng quen thuộc với mỗi người. Có hai loại được biết tới nhiều nhất là Hà thủ ô đỏ và Hà thủ ô trắng. Hà thủ ô đỏ có tên khoa học là Fallopia multiflora (thunb) Haraldson, thuộc họ Polygonaceae (Rau răm); còn có tên khác là Dạ hợp, Giao đằng. Còn danh pháp quốc tế của Hà thủ ô trắng là Sreptocaulon juventas (Lour.) Merr., thuộc họ Apocynaceae (Trúc đào); ở nước ta còn được gọi là Hà thủ ô nam, Dây sữa, Dây vú bò.

Hà thủ ô đỏ và Hà thủ ô trắng

Rễ Hà thủ ô được thu hái về, chế biến bằng cách rửa sạch, thái lát mỏng, rồi đem đi phơi khô hoặc sấy khô. Để loại bớt chất độc có trong dược liệu, người ta có thể ngâm nước vo gạo sau đó mới phơi hay sấy.

2 Đặc điểm thực vật

2.1 Hà thủ ô đỏ

Hà Thủ Ô đỏ là loài thân thảo, sống lâu năm với phần thân trên là dây leo quấn vào các cây hoặc vật khắc, phần gốc già hóa gỗ. Thân cây phân nhánh nhiều, các nhánh có tiết diện vuông hoặc tròn, trên bề mặt có các đường khía dọc, đôi lúc có gai thịt ở trên. Rễ cây hà thủ ô đỏ chứa nhiều chất dinh dưỡng, phình to thành dạng củ với nhiều hình thái không giống nhau, vỏ rễ sần sùi, có màu vàng đậm đến nâu đỏ. Lá cây mọc so le cách đoạn, phiến lá hình tim, hình trứng hay mũi mác, dài 5-8cm, rộng 3-4cm, mỏng, có màu xanh tới đỏ tím. Cuống lá dài 2-4cm, màu xanh hay đỏ tím. Gân lá hình mạng, bắt đầu từ gốc tới gần ngọn lá, mặt dưới nổi rõ hơn mặt trên. Mặt lá nhẵn hoặc có gai thịt kích thước nhỏ mọc ở gân lá; phiến lá nguyên, mép không có răng cưa. Bẹ lá có dạng màng khả mỏng, dài 3-5cm, nhẵn. 

Vườn giồng Hà thủ ô sau khi được chọn lựa kỹ lưỡng và nhân giống thành công
Vườn giồng Hà thủ ô sau khi được chọn lựa kỹ lưỡng và nhân giống thành công

Hoa Hà thủ ô đỏ mọc thành cụm dạng chùy, dài 10-30cm, thường mọc ở ngọn cành hoặc nách các lá. Cụm hoa phân thành nhiều nhánh khác nhau, phân bố nhánh thưa nhau. Lá bắc có hình trứng hay tam giác nhọn, một lá chứa 3-4 hoa. Hoa Hà thủ ô đỏ có kích thước tương tự nhau, lưỡng tính, trắng đến xanh lá nhạt, cuống nhỏ, dài 2-3mm. Bao hoa không đều, chụm lại ở gốc, xếp thành 2 vòng quanh tràng hoa, có các cánh ở trên, nở ra khi có quả. Mỗi hoa có 8 nhị, xếp thành 2 vòng với 3 nhị ở giữa có chỉ dài hơn, bao ngắn hơn và 5 nhị ở ngoài có chỉ ngắn hơn, bao lớn hơn cùng bao phấn chia làm 2 ô, mở dọc. Bầu ở trên, hình trứng có 3 gân với 3 vòi nhụy ngắn và đầu bầu dục. Quả bế, màu nâu đến đen, hình chóp 3 cạnh, bề mặt nhẵn, nằm trong bao hoa.

2.2 Hà thủ ô trắng

Cũng giống như Hà thủ ô đỏ, Hà thủ ô trắng là cây thân thảo, dài từ 2 tới 5m với gốc già hóa gỗ. Thân có nhiều lông mịn, màu tía hoặc ngả tía, lông rụng dần theo thời gian. Hà thủ ô trắng có Nhựa mủ màu trắng, bao gồm cả thân, lá và quả non. Lá cây mọc đối xứng, phiến lá nguyên, hình trứng thuôn, dài tới 14 cm, rộng 2-9cm, xanh đậm ở mặt trên và xanh nhạt ở mặt dưới. Gân lá hình mạng, xếp dày sát nhau, kéo từ gốc đến ngọn. Cuống lá dài 5-8cm; có lông ở cả hai mặt nhưng lông mặt trên ngắn và thưa hơn. 

Hà thủ ô trắng ngoài tự nhiên

Hoa Hà thủ ô trắng mọc thành cụm hình xim với cuống hoa dài và tràng hoa nhỏ, màu nậu trắng nhạt đến ngả vàng. Mỗi cụm có 10-15 hoa, có 4-6 cánh, bao hoa kích thước nhỏ. Hoa lưỡng tính, nhị hoa chụm lại với nhau thành một khối. Quả có 2 đại, chìa ra hai hướng khác nhau như sừng động vật, mỗi bên dài 7-9cm, rông 5-6cm. Quả ban đầu màu xanh, khi chín chuyển sang nâu vàng, nhiều lông ở trên. Bên trong có nhiều hạt kích thước nhỏ, hình dẹt, mang chùm lông trắng.

3 Thu hái và chế biến

Bộ phận dùng: Rễ.

Hà thủ ô
Hà thủ ô

Rễ củ được thu hái khi đã phát triển đầy đủ, rửa sạch và phơi khô. Hà thủ ô sống thái phiến trải qua giai đoạn Cửu chưng Cửu sái để thành Hà thủ ô chế, giảm tác dụng phụ trên Đường tiêu hóa và gan, tăng cường tác dụng bổ máu, bổ thận.

Hà thủ ô chế
Hà thủ ô chế

4 Phân bố

Hà thủ ô là loài cây dại mọc hoang ở cả vùng núi và đồng bằng. Cả hai loài đều có nguồn gốc Trung Quốc, sau đó phân tán đến nhiều nơi trên thế giới, chủ yếu là các vùng có khí hậu nhiệt đới, như châu Mỹ, châu  u, New Zealand, Đông Nam Á… Ở Việt Nam, Hà thủ ô xuất hiện nhiều ở vùng núi hay những khu vực đất khô cứng như Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc… 

5 Thành phần hóa học

5.1 Hà thủ ô đỏ

Các thành phần hóa học và hoạt động dược lý của Hà thủ ô đỏ đã được xem xét trong nhiều năm qua và hơn trăm thành phần đã được phân lập và xác định, bao gồm stilben, quinon, Flavonoid, Phospholipid, và các hợp chất khác. Trong số các thành phần này, stilben glucoside và anthraquinon được công nhận là hai thành phần đặc trưng chính. 46 thành phần hoạt tính sinh học hoặc chất đánh dấu chất lượng được đề cập trong các ấn phẩm tập trung vào chủ đề “Phân tích hóa học”. 

  • Stilben: TSG (1), polydatin (2), resveratrol (3), rhaponiticin (4), và cis-TSG (5). 
  • Anthraquinon: emodin (6), physcion (7), aloe-emodin (8), chrysophanol (9), rhein (10), EMG (11), PG (12), rhein-8- O -β-D-glucoside (13), chrysophanol-8- O -β-D-glucoside (14), emodin-1- O -β-D-glucoside (15), emodin-8- (6 ′ - O -malonyl) -glucoside (16), physcion-8- (6′- O-malonyl) -glucoside (17), sennoside A (18), sennoside B (19), 6-OH-emodin (20) và danthron (21).
  • Flavonoid: catechin (22), epicatechin (23), quercetin (24), hyperin (25), Rutin (26), astragalin (27), proanthocyanidin B1 (28), và proanthocyanidin B2 (29).
  • Nucleoside: Adenine (30), guanine (31), uracil (32), uridine (33), cytidine (34), 2′-deoxycytidine (35), thymidine (36), inosine (37), guanosine (38), và Adenosine (39).
  • Axit phenolic và các hợp chất khác: axit gallic (40), p -hydraxy benzaldehyde (41), troachrysone-8- O -β-D-glucoside (42), hypaphorine (43), hydroxymaltol (44), 2 , 3-dihydro-3,5-dihydroxy-6-metyl-4 (H) - pyran-4-one (45), và 5-hydroxymethylfurfural (46).
Thành phần hóa học của Hà thủ ô đỏ
Thành phần hóa học của Hà thủ ô đỏ

5.2 Hà thủ ô trắng

Về thành phần hóa học của Hà thủ ô trắng, mặc dù chưa có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học bằng Hà thủ ô đỏ, nhưng một số nhóm hợp chất đã được xác định trong rễ cây, bao gồm: Tritrepen, Saponin, các glycosid tim (cardenolid), và tannin; một số cấu trúc hóa học được trình bày trong hình bên dưới.

Một số cấu trúc có trong Hà thủ ô trắng

6 Tác dụng sinh học và độc tính

Hai loại Hà thủ ô được cho là có tác dụng tương đương nhau và độ mạnh gần như nhau, mặc dù chưa có nghiên cứu nào cụ thể để chứng minh điều này nhưng nhiều cuốn sách đều ghi như vậy.

6.1 Hà thủ ô có tác dụng gì?

Hà thủ ô đỏ được sử dụng để tăng cường sinh lực cho gan và thận, bổ máu cho gan và tăng cường tinh chất của thận. Vì vậy, loại thảo mộc này có thể hỗ trợ chức năng nang tóc và sự phát triển của tóc khỏe mạnh. Theo y học cổ truyền, sức khỏe của tóc phụ thuộc vào hoạt động tốt của thận. Bằng cách bổ thận và nuôi dưỡng máu, Hà thủ ô có thể giúp kích hoạt lại các nang tóc, thúc đẩy tóc khỏe mạnh và điều trị bạc sớm.

Các thành phần của Hà thủ ô như resveratrol và piceid đã cho thấy tác dụng làm giảm mức lipid trong máu. Rễ của loài dược liệu này cũng có thể được sử dụng để làm giảm cholesterol và chất béo trung tính trong huyết thanh, ức chế lipid máu và làm chậm quá trình hình thành mảng bám trong mạch máu.

Ngoài ra, anthraglycosid trong Hà thủ ô đỏ có thể làm tăng bài tiết ruột kết, cải thiện sự co bóp của dạ dày và cải thiện sự hấp thụ chất dinh dưỡng.

6.1.1 Tác dụng chống lão hóa

Các tác dụng chống lão hóa có mục đích chủ yếu dựa vào các nghiên cứu in vitro về tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ thần kinh. Emoghrelin trong Hà thủ ô đỏ có khả năng kích thích tiết hormone tăng trưởng và tetrahydroxystilbene glucoside bảo vệ chống lại sự mỏng da của chuột liên quan đến lão hóa. 

6.1.2 Cải thiện rụng tóc, bạc tóc

Ứng dụng tại chỗ của Hà thủ ô đỏ gây ra sự tăng sinh tế bào sừng nang lông ở chuột. Việc ức chế hoạt động của tyrosinase ở chuột cũng đã được chứng minh, và các hợp chất được phân lập từ rễ gây ra sự tăng sinh nhiều hơn tế bào nhú da so với Minoxidil trong một nghiên cứu trong ống nghiệm. Nhiều cơ chế hoạt động đã được ghi nhận trong mô hình nuôi cấy cơ quan nang tóc ở người, bao gồm giảm protein có tác dụng tạo tế bào chết và tạo catagen và tăng các yếu tố tăng trưởng tóc.

Hà thủ ô giúp làm đen tóc, chắc khỏe tóc

6.1.3 Ảnh hưởng đến tim mạch / Xơ vữa động mạch

Emodin đã chứng minh tác dụng ức chế giãn mạch ở động mạch chủ chuột bị cô lập. Tetrahydroxystilbene glucoside đã được chứng minh là có tác dụng một số hành động, bao gồm ngăn ngừa tổn thương tái tưới máu ở tế bào nội mô rốn ở người, ngăn ngừa lipoprotein tỷ trọng thấp bị oxy hóa. Rối loạn chức năng nội mô gây ra, giảm sản xuất tế bào cơ trơn mạch máu để đáp ứng với tổn thương tế bào, và hoạt động kháng tiểu cầu để đáp ứng với sự kết tụ do Collagen gây ra.

6.1.4 Hiệu ứng thần kinh trung ương

Các nghiên cứu in vitro về mô thần kinh trung ương báo cáo giảm viêm thần kinh do ức chế kích hoạt microglia, thúc đẩy tính dẻo của synap ở hồi hải mã, tác dụng chống oxy hóa ở hồi hải mã và các tế bào khác, và giảm sản xuất peptide amyloid. Ngược lại, một nghiên cứu trong ống nghiệm sử dụng tế bào thần kinh vỏ não của chuột được nuôi cấy cho thấy chiết xuất của Hà thủ ô là chất độc thần kinh. Trong một nghiên cứu được thực hiện trên chuột, tetrahydroxystilbene glucoside đã đảo ngược khả năng học tập và trí nhớ bị suy giảm; những thay đổi về mô học đã được quan sát thấy ở hồi hải mã.

6.2 Độc tính trên gan

Hà thủ ô đỏ có liên quan đến nguy cơ tổn thương gan thấp trong một số trường hợp hiếm hoi. Do đó, yêu cầu các loại thuốc được liệt kê có chứa Fallopia multiflora dùng để uống phải có cảnh báo sau trên nhãn sản phẩm: “Cảnh báo: Fallopia multiflora có thể gây hại cho gan ở một số người. Sử dụng dưới sự giám sát của chuyên gia chăm sóc sức khỏe.”

Đồng thời đã nhận được báo cáo về 9 trường hợp tổn thương gan ở người tiêu dùng các sản phẩm có chứa Fallopia multiflora, trong khoảng thời gian từ 2008 đến 2018. Để đáp lại những báo cáo này, một cuộc điều tra an toàn đã được bắt đầu xem xét các sản phẩm liên quan và thành phần Fallopia multiflora. Các hành động quản lý có thể bao gồm việc hủy bỏ bất kỳ sản phẩm nào có độ an toàn không được chấp nhận, hoặc thay đổi các yêu cầu đối với các thành phần được phép sử dụng trong các loại thuốc được liệt kê.

7 Công dụng theo y học cổ truyền

Từ bao đời nay, Hà thủ ô đã được sử dụng như một vị thuốc dân gian với nhiều công dụng khác nhau. 

Nó được cho là để thúc đẩy tuổi thọ, tăng cường sinh lực tình dục và trẻ hóa cơ thể. Rễ cây cũng có thể được sử dụng như một thành phần trong việc điều trị vô số bệnh như cholesterol cao, huyết áp cao, táo bón, chàm, nhiệt độc…

Hà thủ ô Trung Quốc ngày nay vẫn được sử dụng ở các nước Đông Á trong nhiều công thức truyền thống để điều trị tóc bạc sớm, đau lưng, cholesterol cao và tăng cường miễn dịch.

Hà thủ ô có vị hơi chát, ngọt, đắng, tính ấm; quy kinh gan, thận. Loại dược liệu này có công năng bổ can thận, bổ huyết, an thần, giải độc, nhuận tràng…

Chủ trị: Hà thủ ô được sử dụng trong các bài thuốc cổ truyền nhằm trị tóc bạc sớm, huyết hư, ù tai, hoa mắt chóng mặt, di tinh, thận hư, táo bón, các bênh tim mạch như huyết áp cao, máu nhiễm mỡ, mạch vành…

Hà thủ ô chế được xay thành bột, kết hợp cùng mè đen và mật ong tạo nên viên hoàn Hà thủ ô đỏ
Hà thủ ô chế được xay thành bột, kết hợp cùng mè đen và Mật Ong tạo nên viên hoàn Hà thủ ô đỏ

8 Một số bài thuốc chứa Hà thủ ô

8.1 Trị mất ngủ, hay nằm mộng

Hà thủ ô đỏ, Đan sâm (mỗi thứ 12g), trân châu mẫu 60g. Đun sôi, chắt lấy nước uống trong mỗi ngày.

8.2 Trị huyết hư, âm hư, râu tóc nhanh bạc

Hà thủ ô, sa sâm, Quy Bản, long cốt, Bạch Thược (mỗi loại 12g). Đun chắt lấy nước uống mỗi ngày.

8.3 Trị can thận hư, khí hư, di tinh

Hà thủ ô 20g, Bạch Linh, ngưu tất, Thỏ Ty Tử, phá cố (mỗi loại 12g). Nghiền thành bột mịn, tạo thành viên hoàn, ngày uống 2 lần.

8.4 Trị huyết hư

Hà thủ ô, Sinh Địa, bạch thược, Hy Thiêm, Tang Ký Sinh, Ngưu Tất (12g mỗi loại). Đun sôi, chắt lấy nước uống mỗi khi nhức đầu, tê bì chân tay, thiếu máu…

9 Sử dụng Hà thủ ô trong điều trị

9.1 Các sản phẩm chứa Hà thủ ô

Trong y học hiện đại, chiết xuất Hà thủ ô thường được thêm vào các dòng sản phẩm sau:

  • Dầu gội đầu, các sản phẩm bổ cho tóc: Hà thủ ô giúp làm đen tóc, thúc đẩy tóc mọc nhanh hơn, phù hợp với những người tóc bạc sớm nhờ khả năng kích thích tóc tăng trưởng nhanh hơn, kéo dài giai đoạn phát triển, giảm giai đoạn suy thoái tóc.
  • Thực phẩm tăng sinh lý, bổ thận: Thường có sự kết hợp Hà thủ ô với các dược liệu khác, chẳng hạn như tăng sinh lý nam: Ba Kích, Nhục Thung Dung, dâm dương hoắc…; cải thiện sức khỏe chị em: Collagen, Mầm Đậu Nành, Vitamin A, C, E…, phù hợp cho những ai có các vấn đề về sinh lý, chị em vào giai đoạn tiền mãn kinh.
  • Bổ thần kinh: Như đã nhắc đến ở trên, Hà thủ ô có khả năng cải thiện trí nhớ, giảm biểu hiện của chứng rối loạn thần kinh, được sử dụng cho những người suy giảm trí nhớ, Parkinson, run tay chân, tai biến mạch máu não…
Một số sản phẩm chứa Hà thủ ô hiện nay

9.2 Liều lượng

Các nghiên cứu lâm sàng còn thiếu để đưa ra các khuyến nghị về liều lượng sử dụng Hà thủ ô phù hợp, nó thường được sử dụng kết hợp với các sản phẩm khác.

9.3 Lưu ý cho phụ nữ mang thai hay cho con bú

Tránh sử dụng chiết xuất Hà thủ ô cho các đối tượng này vì Hà thủ ô đã được chứng minh là có độc tính trên phôi thai.

9.4 Tương tác

Các báo cáo về phản ứng tương tác với Hà thủ ô đỏ và các sản phẩm khác còn chưa đầy đủ. Một nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy tetrahydroxystilbene glucoside có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. 

9.5 Tác dụng không mong muốn

Hà thủ ô đỏ được sử dụng rộng rãi trong y học Trung Quốc; tuy nhiên, thiếu báo cáo về sự kiện bất lợi trong điều kiện thử nghiệm lâm sàng. Độc tính trên gan đã được ghi nhận. Các triệu chứng rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra, bao gồm tiêu chảy, có thể do tiêu thụ hà thủ ô sống hoặc chế biến không đúng cách. 

Dữ liệu thu thập từ năm 2004 đến 2013 từ 8 trung tâm Hoa Kỳ trong Mạng lưới chấn thương gan do thuốc cho thấy 15,5% (130) trường hợp nhiễm độc gan là do thảo mộc và thực phẩm chức năng, trong khi 85% (709) trường hợp liên quan đến thuốc kê đơn. Trong số 217 sản phẩm bổ sung liên quan đến tổn thương gan, 175 sản phẩm có thành phần có thể xác định được, trong đó Hà thủ ô nằm trong số 32 (18%) sản phẩm có thành phần đơn lẻ. Navarro 2014 Hiệp hội Châu  u về Nghiên cứu về Gan hướng dẫn thực hành lâm sàng về tổn thương gan do thuốc (2019) khuyến cáo các bác sĩ nên coi các chất bổ sung từ thảo dược và thực phẩm chức năng là tác nhân gây bệnh tiềm ẩn liên quan đến tổn thương gan (bằng chứng cấp độ 4; khuyến cáo cấp độ C), bao gồm Hà thủ ô đỏ.

9.6 Độc tính

Các đánh giá về tác dụng độc hại, có thể liên quan đến liều lượng và thời gian của Hà thủ ô trên gan đã được công bố. Các đánh giá khác cho thấy độc tính có tính chất vô căn, với hơn 400 trường hợp được báo cáo. Độc tính trên gan phần lớn có thể hồi phục được; tuy nhiên, các trường hợp tử vong đã được báo cáo. Độc tính trên thận và phôi thai cũng đã được báo cáo và được cho là do các thành phần quinone emodin và rhein. 

10 Phân biệt Hà thủ ô thật và giả

 Hà thủ ô trắngHà thủ ô đỏ

Hà thủ ô “giả”

(Tam Thất căn, Củ nâu, Bìm Bìm)

Hình ảnh
Đặc điểm phân biệt dược liệu (rễ củ)Mặt ngoài màu nâu đỏ, có hình như củ khoai lang, có nhiều chỗ lồi lõm, lớp vỏ ngoài bần sậm màu, bên trong thịt củ màu hồng nhạt, ở vùng trung tâm có lõi gỗ cứngMặt ngoài màu nâu đỏ, có hình như củ khoai lang, có nhiều chỗ lồi lõm, lớp vỏ ngoài bần sậm màu, bên trong thịt củ màu hồng nhạt, ở vùng trung tâm có lõi gỗ cứngCó hình củ sắn, mặt ngoài trắng ngà, bên trong trắng, không có lõi gỗ như hà thủ ô trắngRễ mọc bò lên mặt đất chứ không cắm sâu xuống dưới, tiết diện tròn, bề mặt xù xì, vỏ màu xám hoặc nâu nhạt, bên trong màu đỏ hoặc trắng
Tác dụng
  • Vị hơi đắng, tính ấm.
  • Bổ thận, bổ huyết, bổ thần kinh, giúp làm đen tóc, tăng cường sinh lực, cải thiện chứng run tay chân, tăng trí nhớ.
  • Vị ngọt, tính hàn.
  • Chỉ thống, hoạt huyết, lý khí, chỉ tả, giúp giảm tiêu chảy, giảm đau, cầm máu.

11 Tài liệu tham khảo

1. Tác giả Phạm Thanh Huyền cùng cộng sự (Ngày đăng 21 tháng 10 năm 2015). Nghiên cứu đặc điểm hình thái và giải phẫu loài Hà thủ ô đỏ ở Việt Nam, Hội nghị Khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2022. 

2. Đánh giá bởi chuyên gia của Drugs.com (Ngày cập nhật 13 tháng 9 năm 2021). Fo-ti, Drugs.com. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2022.  

Các sản phẩm có chứa dược liệu Hà Thủ Ô

Sâm Nhung Bổ Thận TW
Sâm Nhung Bổ Thận TW
Liên hệ
Mr 1h
Mr 1h
Liên hệ
Dầu gội đen tóc thảo mộc Ohbama
Dầu gội đen tóc thảo mộc Ohbama
Liên hệ
Hải Cẩu Hoàn Phạm Thiên Long
Hải Cẩu Hoàn Phạm Thiên Long
Liên hệ
Paraway Plus
Paraway Plus
700.000₫
Phục Thần An
Phục Thần An
Liên hệ
Organika Hair Plus
Organika Hair Plus
Liên hệ
KYOTOHAS 50EX Plus
KYOTOHAS 50EX Plus
Liên hệ
Dầu gội thảo dược Mộc Nam
Dầu gội thảo dược Mộc Nam
Liên hệ
Sâm Nhung Bổ Thận Việt Đức
Sâm Nhung Bổ Thận Việt Đức
Liên hệ
Namexin
Namexin
250.000₫
Lanui Memory Bổ Não
Lanui Memory Bổ Não
Liên hệ
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633