Găng nước (Tamilnadia uliginosa)
0 sản phẩm
Dược sĩ Tú Phương Dược sĩ lâm sàng
Ước tính: 0 phút đọc, Ngày đăng:
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
| Phân loại khoa học | |
|---|---|
| Giới(regnum) | Plantae (Thực vật) Angiospermae (Thực vật có hoa) Eudicots (Thực vật hai lá mầm thật sự) |
| Bộ(ordo) | Gentianales |
| Họ(familia) | Cà phê – Rubiaceae |
| Chi(genus) | Tamilnadia |
| Danh pháp hai phần (Tên khoa học) | |
Tamilnadia uliginosa (Retz.) Tirveng. et Sastre | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Randia uliginosa (Retz.) DC. | |

1 Giới thiệu
Tên khoa học: Tamilnadia uliginosa (Retz.) Tirveng. et Sastre
Tên đồng nghĩa: Randia uliginosa (Retz.) DC.
Tên gọi khác: Tô
Họ thực vật: Cà phê – Rubiaceae
1.1 Đặc điểm thực vật
Cây Găng nước thuộc dạng thân gỗ nhỏ, chiều cao trung bình từ 4 đến 10m, phân cành mạnh. Trên thân và cành mang nhiều gai cứng, mọc thẳng, dài khoảng 1–2 cm, đầu gai sắc nhọn và phát triển khỏe. Lá có hình xoan ngược hoặc thuôn với đầu hơi tù, phần gốc thường có dạng góc cạnh. Phiến lá mỏng nhưng dai, màu xanh hoặc xanh nhạt, bề mặt hai phía tương đối giống nhau; kích thước lá dài khoảng 15–20 cm, rộng từ 2,5–10 cm.
Hoa màu trắng, mọc đơn lẻ ở đầu cành. Hoa có hai dạng: một dạng không cuống và một dạng có cuống nhưng kích thước nhỏ hơn. Quả khi chín mang đài tồn tại, bề mặt nhẵn, màu vàng, cấu tạo gồm hai ô. Bên trong chứa nhiều hạt; hạt có dạng hình trứng, màu đen, nhẵn, kích thước trung bình dài khoảng 5 mm và rộng khoảng 3 mm.


=>> Xem thêm: Cây Găng Trắng (Găng Gật - Randia tomentosa Blume.) - chữa đái rắt
1.2 Bộ phận dùng
Bộ phận được sử dụng làm dược liệu là quả và rễ, trong y học cổ truyền gọi là Fructus et Radix Tamilnadiae uliginosae.
1.3 Đặc điểm phân bố và sinh thái
Cây thường sinh trưởng ven bờ sông, suối hoặc những khu vực ẩm ướt gần nguồn nước. Thời kỳ ra hoa diễn ra chủ yếu từ tháng 3 đến tháng 5, trong khi quả hình thành và chín vào khoảng tháng 7 đến tháng 9.
Về phân bố, tại Việt Nam găng nước được ghi nhận ở khu vực Đồng Nai. Ngoài ra, loài này còn xuất hiện tại nhiều quốc gia trong khu vực Nam và Đông Nam Á như Ấn Độ, Myanmar, Lào, Campuchia và Thái Lan.
2 Thành phần hóa học
Các nghiên cứu cho thấy lá và quả của cây chứa hàm lượng tanin tương đối cao.

=>> Xem thêm: Cây Cỏ Lạc (Cỏ Đậu Phộng, Cỏ Đậu - Arachis pintoi) - chống oxy hóa
3 Công dụng theo Y học cổ truyền
Theo kinh nghiệm sử dụng, dược liệu này có đặc tính thu liễm. Nhờ tác dụng đó, nó thường được ứng dụng trong các chứng bệnh liên quan đến rối loạn tiêu hóa.
Tại Ấn Độ, quả còn xanh được đem sấy trên tro gỗ rồi dùng điều trị lỵ và tiêu chảy; khi sử dụng cần loại bỏ phần ruột giữa chứa hạt. Phần rễ được nấu làm thuốc hỗ trợchung với bơ lỏng để uống hoặc dùng trong các bài thuốc chữa lỵ và ỉa chảy.
Ngoài ra, rễ còn được xem là có tính mát, thường dùng cho người có dạ dày yếu, tình trạng thiếu mật, hoặc các chứng kiết lỵ. Đặc biệt, vị thuốc này được đánh giá là tương đối an toàn và phù hợp cho phụ nữ mang thai.

4 Tài liệu tham khảo
Tác giả Võ Văn Chi. Từ Điển Cây Thuốc Việt Nam (Bộ mới) Tập 1. Găng nước, trang 1013 - 1013. Tham khảo ngày 7 tháng 2 năm 2026.

