Đuôi diều (Hồ điệp hoa - Iris japonica)
0 sản phẩm
Dược sĩ Tú Phương Dược sĩ lâm sàng
Ước tính: 0 phút đọc, Ngày đăng:
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
| Phân loại khoa học | |
|---|---|
| Giới(regnum) | Plantae (Thực vật) Angiospermae (Thực vật có hoa) Monocots (Thực vật một lá mầm) |
| Bộ(ordo) | Asparagales |
| Họ(familia) | La đơn (Iridaceae) |
| Chi(genus) | Iris |
| Danh pháp hai phần (Tên khoa học) | |
Iris japonica Thunb | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Iris chinensis Curt | |

1 Giới thiệu
Tên khoa học: Iris japonica Thunb. hay Iris chinensis Curt.
Tên gọi khác: Hồ điệp hoa, lưỡi đòng, Mống mắt.
Họ thực vật: La đơn (Iridaceae)
1.1 Đặc điểm thực vật
Cây đuôi diều thuộc dạng thân thảo, ưa ẩm và sinh trưởng nhiều năm, có hệ thân rễ phát triển, bò dài dưới mặt đất. Lá mọc thành hai hàng đối xứng, phiến lá hình lưỡi liềm, cấu trúc dày, bề mặt trên nhẵn và bóng, mặt dưới có màu nhạt hơn. Lá thường dài khoảng 30–40 cm, rộng từ 2–3,5 cm, phần chóp thuôn nhọn.
Cụm hoa mọc ở đầu thân, chiều dài có thể đạt tới 50cm, phân thành nhiều nhánh, mỗi lá bắc bao ngoài thường mang từ 3–4 hoa. Hoa có dạng dẹt, kích thước khoảng 25mm, mang sắc tím nhạt PHA tím sẫm, điểm xuyết vệt màu tía đậm và ánh vàng. Cánh hoa mọc thẳng, kích thước hơi nhỏ hơn lá đài; nhị hoa biến dạng giống cánh hoa. Đầu nhụy dài khoảng 2cm, chia thùy rõ. Quả thuộc dạng quả nang.

1.2 Bộ phận dùng
Toàn cây, thân rễ - Herba et Rhizoma Iridis Japonicae.
1.3 Đặc điểm phân bố và sinh thái
Ở Việt Nam, loài này được ghi nhận tại một số địa phương như Lào Cai và Vĩnh Phúc. Ngoài ra, cây còn phân bố tự nhiên tại Trung Quốc và Nhật Bản.
Đuôi diều sinh trưởng tại các bãi cỏ trên sườn đồi, khu vực gần suối hoặc ven rìa rừng thường xanh, ở độ cao dao động từ khoảng 500 đến 1.600 m so với mực nước biển. Thời kỳ ra hoa chủ yếu rơi vào khoảng tháng 4 hằng năm.

=>> Xem thêm: Bạch cương tàm (Bombyx mori L.) - Vị thuốc đa công dụng, giúp trị nám
2 Thành phần hóa học
Toàn cây có chứa swertiein, swertisaponin và glycoside thơm.
Theo các nghiên cứu tại Trung Quốc, cây còn được ghi nhận có các hoạt chất như androsin, tectoridin và irigenin.
Ngoài ra, trong thành phần hóa học của cây còn phát hiện embinin.
3 Tác dụng của cây
3.1 Tác dụng dược lý
Các nghiên cứu cho thấy trong thân rễ và rễ cây đuôi diều có chứa những chất có khả năng kích thích hình thành khối u. Tuy nhiên, thành phần này không phải là TPA, một chất gây u đã được biết đến trong thực nghiệm.
=>> Xem thêm: Cây Cúc Thơm (Feverfew - Tanacetum parthenium) - Giảm đau nửa đầu
3.2 Công dụng theo Y học cổ truyền
3.2.1 Tính vị, tác dụng
Cây có vị đắng, tính hàn, độc tính nhẹ.
Toàn cây có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, giảm sưng viêm và giảm đau.
Phần thân rễ còn được dùng với mục đích tả hạ, hỗ trợ thông tiện.
3.2.2 Công dụng
Toàn cây đuôi diều được dùng trong y học dân gian để trị viêm gan, gan sưng to, đau tức vùng gan. Ngoài ra, dược liệu này còn được sử dụng trong các trường hợp đau họng và đau dạ dày.

4 Một số cách trị bệnh từ cây
Trị viêm họng cấp: Sử dụng hạt cây đuôi diều (hoặc có thể thay bằng rễ) phối hợp với Thăng Ma và ngưu bàng tử, mỗi vị khoảng 8g. Các vị thuốc đem sắc lấy nước uống, dùng một thang mỗi ngày.
Trị viêm gan, vàng da, tiểu rắt: Dùng rễ hoặc thân rễ đuôi diều kết hợp với mộc thông, mỗi loại 10–12g. Sắc uống ngày một thang.
Cách dùng toàn cây: Trong trường hợp không dùng rễ, toàn cây đuôi diều có thể được sử dụng thay thế. Ngoài các công dụng trên, toàn cây còn được dân gian dùng để hỗ trợ điều trị sưng phù và đau nhức do thấp khớp. Liều dùng thông thường khoảng 15–20g/ngày, đem sắc lấy nước uống.
5 Tài liệu tham khảo
- Tác giả Võ Văn Chi. Từ Điển Cây Thuốc Việt Nam (Bộ mới) Tập 1. Đuôi diều, trang 981 – 982. Tham khảo ngày 27 tháng 1 năm 2026.
- Shi GR, Wang X et al, (Đăng ngày: ngày 16 tháng 6 2016), Aromatic glycosides from the whole plants of Iris japonica, Pubmed. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.

