Tử Châu Lá Nhọn (Callicarpa longissima (Hemsl.) Merr.)
0 sản phẩm
Dược sĩ Thùy Dung Dược sĩ lâm sàng
Ước tính: 1 phút đọc, Ngày đăng:
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
Phân loại khoa học | |
---|---|
Giới(regnum) | Plantae (Thực vật) Angiospermae (Thực vật có hoa) Eudicots (Thực vật hai lá mầm thật sự) Asterids (nhánh hoa Cúc) |
Bộ(ordo) | Lamiales (Hoa môi) |
Họ(familia) | Verbenaceae (Cỏ roi ngựa) |
Chi(genus) | Callicarpa |
Danh pháp hai phần (Tên khoa học) | |
Callicarpa longissima (Hemsl.) Merr. | |
Danh pháp đồng nghĩa | |
Callicarpa longifolia Lam. var. longissima Hemsl. |

Tử châu lá nhọn thuộc dạng cây bụi, chiều cao mỗi cây khoảng 1,5 mét, những cành khi còn non có 4 cạnh, phủ một lớp lông hình sao thưa. Phiến lá thon dài, chiều dài mỗi lá khoảng 14-23cm. Bài viết dưới đây, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin chi tiết.
1 Giới thiệu
Tên khoa học: Callicarpa longissima (Hemsl.) Merr.
Tên đồng nghĩa: Callicarpa longifolia Lam. var. longissima Hemsl.
Họ thực vật: Verbenaceae (Cỏ roi ngựa).
1.1 Đặc điểm thực vật

Tử châu lá nhọn thuộc dạng cây bụi, chiều cao mỗi cây khoảng 1,5 mét, những cành khi còn non có 4 cạnh, phủ một lớp lông hình sao thưa.
Phiến lá thon dài, chiều dài mỗi lá khoảng 14 đến 23cm, chiều rộng từ 2 đến 6cm, mép lá có khía răng, mặt trên gần như không có lông, mặt dưới phủ lông hình sao và nhiều tuyến nâu rải rác.
Hoa mọc thành xim lưỡng phân ngắn, đài có 4 răng tỳ, tràng cao khoảng 2,5mm, nhị thò, bầu có lông.
Quả của cây Tử châu lá nhọn thuộc dạng quả hạch tròn, to khoảng 5 đến 7mm.
1.2 Thu hái và chế biến

Bộ phận dùng: Lá và rễ.
Thời điểm thu hái: Lá và rễ được thu hái quanh năm.
Chế biến: Phơi khô hoặc dùng tươi.
1.3 Đặc điểm phân bố
Tử châu lá nhọn thường được tìm thấy ở Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Tại nước ta, cây thường phân bố ở một số tỉnh như Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Nghệ An, Hải Phòng.
Tử châu lá nhọn thường mọc ở những khu rừng thưa, ven rừng, ven đường, độ cao phân bố lên đến 1200 mét.
Cây ra hoa vào tháng 6 đến tháng 7, có quả vào tháng 8 đến tháng 10.
2 Thành phần hóa học

Nghiên cứu lá và cành của cây Tử châu lá nhọn đã phân lập được 4 hợp chất mới (1-4), callilongisins AD và 5 hợp chất đã biết bao gồm axit ursolic, axit 3-oxoanticopalic, axit (E)-6β-hydroxylabda-8(17), axit 13-dien-15-oic, 5-hydroxy-3,6,7,4'-tetramethoxyflavone, và artemetin. Các hợp chất 1-3 là diterpenoid loại 3,4-seco-abietane, và hợp chất 4 là chất tương tự của diterpene loại labdenoic. Cấu trúc của hợp chất 1 đã được xác nhận bằng phân tích tinh thể học tia X.
3 Tác dụng của cây Tử châu lá nhọn
3.1 Hỗ trợ làm trắng da
Các ngành công nghiệp mỹ phẩm tập trung vào việc phát triển các vật liệu và nguồn tài nguyên điều chỉnh sắc tố da. Melanin, sắc tố chính trong da người, bảo vệ da khỏi tác hại của tia cực tím. Chiết xuất Ethanol từ lá cây Tử châu lá nhọn có tác dụng ức chế sản xuất melanin trong tế bào u hắc tố B16F10 ở chuột bằng cách ức chế biểu hiện gen yếu tố phiên mã liên quan đến bệnh microphthalmia (MITF). Sau khi tinh chế và phân tích bằng sắc ký lỏng khối phổ (LC-MS), NMR và xét nghiệm sinh hóa, carnosol được xác định là nguyên nhân gây ra tác dụng ức chế chính của chiết xuất của cây Tử châu lá nhọn đối với sản xuất melanin. Carnosol là sản phẩm oxy hóa của axit carnosic, sự hiện diện của axit này trong chiết xuất cũng được xác nhận bởi một tài liệu tham khảo xác thực. Hàm lượng carnosol và axit carnosic trong chiết xuất xấp xỉ 16% (w/w). Những kết quả này cho thấy Tử châu lá nhọn có thể trở thành một chất làm trắng da mới lạ, có nhiều điểm hấp dẫn.

3.2 Tác dụng chống viêm
Nghiên cứu trước đây của các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng chiết xuất dichloromethane (DCME) của cây Tử châu lá nhọn cho thấy hoạt động chống viêm trong ống nghiệm. Tuy nhiên, cơ chế chống viêm và thành phần hóa học chi tiết của chiết xuất dichloromethane (DCME) của cây Tử châu lá nhọn vẫn chưa rõ ràng do đó, các nhà khoa học đã thực hiện một nghiên cứu khác nhằm tìm hiểu cơ chế của chiết xuất này.
Hoạt động chống viêm của chiết xuất dichloromethane (DCME) của cây Tử châu lá nhọn in vivo đã được thử nghiệm với mô hình phù nề bàn chân chuột do carrageenan gây ra. Cơ chế chống viêm của nó đã được khám phá với mô hình đại thực bào RAW264.7 được kích thích bằng LPS. Các hợp chất trong chiết xuất dichloromethane (DCME) của cây Tử châu lá nhọn được phân lập bằng sắc ký cột lặp lại và cấu trúc của chúng được xác định trên cơ sở phổ cộng hưởng từ hạt nhân. Hoạt động chống viêm của các phân lập trong ống nghiệm cũng được thử nghiệm bằng cách ức chế giải phóng các chất trung gian gây viêm (NO, IL-6 và TNF-α) trong mô hình đại thực bào RAW264.7.
Kết quả cho thấy rằng, chiết xuất dichloromethane (DCME) của cây Tử châu lá nhọn có thể ức chế phản ứng viêm cả trong ống nghiệm và trong cơ thể sống, chủ yếu là do tác dụng hiệp đồng của nhiều phenol diterpenoid thông qua việc ức chế con đường truyền tín hiệu TLR4/NF-κB và có thể là một tác nhân đầy hứa hẹn trong điều trị các bệnh viêm nhiễm.

4 Công dụng theo Y học cổ truyền
4.1 Tính vị, tác dụng
Tử châu lá nhọn có vị cay, tính ấm, có tác dụng khư phong tán hàn, cầm máu, hoạt huyết tiêu độc, giảm đau.
4.2 Công dụng
Tử châu lá nhọn thường được dùng trong các trường hợp như:
- Khái huyết, vết thương chảy máu.
- Bệnh nhân nôn ra máu.
- Bệnh nhân đòn ngã tổn thương.
- Bệnh nhân bị chấn thương.
- Người bệnh phong thấp đau nhức xương.
- Bệnh nhân ho do phong hàn, hàn tích gây đau bụng.
- Bệnh nhân bị rắn độc cắn, vô danh thũng độc.
Liều dùng là 10 đến 30g.
Có thể dùng ngoài bằng cách lấy cây tươi giã đắp.

5 Cây Tử châu lá nhọn trị bệnh gì?
5.1 Trị vết thương chảy máu
Dùng bột lá để đắp tại vết thương.
Trị đòn ngã tổn thương, thấp khớp, vết thương đứt gãy, rắn cắn
Dùng lá khô đem tán thành bột hoặc dùng lá tươi giã để đắp ngoài.
5.2 Trị thấp khớp viêm khớp
Dùng 30g rễ cây Tử châu lá nhọn đem sắc lấy nước uống.
6 Tài liệu tham khảo
Tác giả Võ Văn Chi. Từ điển cây thuốc Việt Nam tập 2. Tử châu lá nhọn, trang 1123. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2025.
Tác giả Minori Yamahara và cộng sự (Ngày đăng tháng 1 năm 2016). Callicarpa longissima extract, carnosol-rich, potently inhibits melanogenesis in B16F10 melanoma cells, PubMed. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2025.
Tác giả Yuan-Wei Liu và cộng sự (Ngày đăng tháng 3 năm 2012). Bioactive diterpenes from Callicarpa longissima, Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2025.
Tác giả Lian-Chun Li và cộng sự (Ngày đăng tháng 3 năm 2023). The dichloromethane extract of Callicarpa longissima rich in diterpenoid phenols exerts anti-inflammatory effect via inhibiting the TLR4/NF-κB signaling pathway, Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2025.