Cây Nguyệt quới (Nguyệt quế)

0 sản phẩm

Cây Nguyệt quới (Nguyệt quế)

Cập nhật:

Cây Nguyệt quới là loại cây thân gỗ có nguồn gốc từ từ Châu Á và Châu Úc, cây có nhiều công dụng trong y học cũng như được dùng làm cây cảnh. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc thông tin chi tiết về cây Nguyệt Quới

1 Giới thiệu về cây Nguyệt Quới

1.1 Tên khoa học của cây Nguyệt Quới

Cây nguyệt quới có tên khoa học là Murraya paniculata, thuộc chi Murraya, họ Cam - Rutaceae.

Cây Nguyệt quới còn có tên gọi khác là Nguyệt quý, tuy nhiên nó hoàn toàn khác với cây Nguyệt Quế (Laurus nobilis).

Nguyệt quới ra hoa trắng cây
Nguyệt quới ra hoa trắng cây

1.2 Mô tả thực vật

Nguyệt quới là loại cây nhỏ thân gỗ, có chiều cao từ 2 đến 8 mét, với vỏ màu trắng nhạt. Lá của cây có đặc điểm lá kép lông chim, thường có 5 đến 9 lá chét mọc theo hình so le, có hình bầu dục ở ngọn giáo. Lá này có đặc điểm là có gân chính nổi rõ, đồng thời ở phần gốc thường nhọn. 

Quả của cây có màu đỏ, có hình cầu hoặc hình trứng, thường có đài tồn tại với 1 đến 2 hạt.

Hoa của nguyệt quới khá to, thường có màu trắng vàng và phát ra hương thơm đặc trưng. Hoa thường nở thành xim, ít tại nách lá hoặc ở ngọn cây. 

Nguyệt quới là loại cây dễ dàng để cắt tỉa và bẻ uốn, điều này làm cho quá trình tạo hình cây cảnh trở nên dễ dàng. Do đó ngoài công dụng làm thuốc, cây Nguyệt quới còn được sử dụng làm cây cảnh.

Hình ảnh cây Nguyệt quới
Hình ảnh cây Nguyệt quới
Hình ảnh cây Nguyệt quới
Hình ảnh cây Nguyệt quới
Hình ảnh cây Nguyệt quới
Hình ảnh cây Nguyệt quới

2 Phân biệt cây Nguyệt quới và cây Nguyệt quế

Đặc điểmCây nguyệt quới Cây nguyệt quý
Nguồn gốcCây nguyệt quới có tên khoa học là Murraya Paniculata (L.) Jack., thuộc chi Murraya, họ Cam - Rutaceae.Cây nguyệt quế có tên khoa học là Laurus nobilis L., thuộc họ Long Não - Lauraceae. 
Đặc điểm thực vật

Nguyệt quới là loại cây nhỏ thân gỗ, có chiều cao từ 2 đến 8 mét.

Quả của cây có màu đỏ, có hình cầu hoặc hình trứng, thường có đài tồn tại với 1 đến 2 hạt.

Lá của cây có đặc điểm lá kép lông chim, thường có 5 đến 9 lá chét mọc theo hình so le, có hình bầu dục ở ngọn giáo. Lá này có đặc điểm là có gân chính nổi rõ, đồng thời ở phần gốc thường nhọn. 

Cây nguyệt quế là cây gỗ nhỏ cao hơn cây Nguyệt quới, khoảng 9-12m.

Quả của cây có màu đen, hình bầu dục, quả mọng, kích thước to bằng quả xơ ri.

Lá dai, có hình xoan ngọn giáo, bề mặt lá bóng. Lá có phiến bầu dục thuôn,  dày, cứng và không có lông; cuống dài 5-15cm.

Phân biệt cây Nguyệt quới và Nguyệt quế
Phân biệt cây Nguyệt quới và Nguyệt quế

Mời quý bạn đọc xem thêm về cây Nguyệt quế: Cây Nguyệt Quế

3 Phân bố, thu hái, chế biến

3.1 Phân bố

Nguyệt quới có nguồn gốc từ Châu Á và Châu Úc.

Ở Việt Nam, cây thường phân bố ở phía Nam, như các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai...

3.2 Thu hái, chế biến

Bộ phận được thu hái là lá, hoa, quả, vỏ rễ, cành. Có thể dùng sống, sao vàng hoặc nấu chín để trị một số bệnh.

4 Thành phần hoá học của cây Nguyệt Quới

Tinh dầu từ lá và quả của cây Murraya Paniculata (L.) Jack. trồng ở Nigeria được phân tích bằng phương pháp sắc ký khí và sắc ký khí kết hợp với phép đo phổ khối. Cả hai loại dầu đều giàu sesquiterpenoid. Thành phần chính của dầu lá là β -cyclocitral (22,9%), Methyl Salicylate (22,4%), trans -nerolidol (11,7%), α -cubebene (7,9%), (-)-cubenol (6,8%), β -cubebene (5,8%) và isogermacrene (5,7%). Thành phần hóa học chiếm nhiều hàm lượng nhất trong tinh dầu quả là β -caryophyllene (43,4%). Các thành phần chính khác là (-)-zingiberene (18,9%), germanacrene D (8,3%), α -copaene (5,5%) và α -humulene (5,1%). Thành phần tinh dầu ở lá và quả cây Nguyệt quới khác nhau về hàm lượng và số lượng.

5 Tác dụng sinh học của cây Nguyệt quới

5.1 Khả năng chống oxy hóa

Năm 2005, Rohman và Sugeng đã báo cáo hoạt động chống oxy hóa đáng kể của chiết xuất Ethanol của lá M. Paniculata trong phương pháp linoleicthiocyanate và 2,2-diphenyl-l-picryl hydrazyl (DPPH) [6]. Họ cho thấy IC50 của dịch chiết lá M.paniculata là 126,17μg/mL trong khi IC50 của Vitamin E đối chứng dương là 8,27μg/mL. Hơn nữa, có nghiên cứu phát hiện ra rằng chiết xuất axeton 500μg/mL của lá M. Paniculata cho thấy tác dụng ức chế 72% đối với hoạt động tyrosinase. Ngoài ra, dịch chiết 100μg/mL có khả năng ức chế 62% hoạt động của lipoxygenase (LOX) và 10% hoạt động của xanthine oxidase.

5.2 Khả năng điều trị đái tháo đường

Năm 2012 Gautam và cộng sự báo cáo rằng dùng chiết xuất lá M. Paniculata với thuốc hạ đường huyết như sulfonylures làm giảm đáng kể mức Glucose ở chuột mắc bệnh tiểu đường. Họ cho thấy chiết xuất lá M. Paniculata 400 mg/kg làm giảm đáng kể mức glucose (62,52 mg/mL) ở chuột mắc bệnh tiểu đường so với nhóm đối chứng bình thường (94,78 mg/mL). Những kết quả in vivo này làm rõ rằng chiết xuất lá M. Paniculata có thể có tác dụng điều trị vượt trội đối với Bệnh tiểu đường (DM).

5.3 Khả năng kháng khuẩn

Chiết xuất M. Paniculata thường được sử dụng như một loại thuốc kháng khuẩn và được cho là có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể. Chiết xuất từ ​​lá đã được báo cáo là an toàn ở liều hiệu quả qua đường uống vì nó không gây độc tính khi thử nghiệm trên chuột.

5.4 Khả năng chống ung thư

Hợp chất chính được tìm thấy trong dầu M. Paniculata, (E)-caryophyllene, được phát hiện có hoạt tính gây độc tế bào chống lại tế bào khối u ở người MDA-MB-231 (IC50= 31,6 μg/mL) và Hs 578T (IC50= 78,3 g/mL) 

6 Cây Nguyệt Quới có công dụng gì?

Các bộ phận khác nhau của cây này đã được sử dụng trong y học cổ truyền. Ở Bangladesh, chiết xuất lá M. Paniculata được dùng bằng đường uống để giảm đau .. Ở Philippines, lá còn được dùng để chữa bệnh tiêu chảy và kiết lỵ do có tác dụng kích thích và làm se. Ở Ấn Độ, người ta đôi khi sử dụng vỏ rễ của M. Paniculata làm thuốc chữa ho, đặc biệt là ho có đờm. Ngoài ra, lá nấu chín và cành luộc được dùng để làm dịu chứng viêm khớp và đau dạ dày. 

Công dụng của cây Nguyệt quới
Công dụng của cây Nguyệt quới

7 Bài thuốc có chứa cây Nguyệt Quới

Theo y học cổ truyền, nguyệt quới có vị cay, tính ấm, có công năng giải biểu, tiêu viêm, khứ phong hoạt lạc.

Một số bài thuốc có chứa cây Nguyệt Quới như sau:

  • Trị đau răng: Sử dụng lá tươi, cắt nhỏ ra ngâm rượu, có thể dùng rượu này để ngậm mỗi khi bị đau răng hoặc đơn giản hơn, bạn có thể dùng lá tươi nhai nhỏ ngậm từ 3-4 lần trong 2-3 ngày khi bị đau răng.
  • Trị phong thấp, viêm khớp: Kết hợp các dược liệu Nguyệt quới 15g, rễ móng bò 15g, rễ bông ổi 15g, sử dụng nấu với thịt gà làm súp hoặc có thể ngâm rượu uống.
  • Trị ho có đờm: Sử dụng 10g Lá nguyệt quới phơi khô, sau đó sao vàng, sắc lấy nước uống và dùng 2-3 lần trong ngày.

8 Hình ảnh cây Nguyệt quới bonsai của nghệ nhân Lĩnh nam Trung Quốc

 

9 Tài liệu tham khảo

1. Tác giả Katayoun Sayar và cộng sự (Ngày đăng năm 2014), Pharmacological Properties and Chemical Constituents of Murraya paniculata (L.) Jack , Medicinal & Aromatic Plants. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2024.

Ngày đăng

Các sản phẩm có chứa dược liệu Cây Nguyệt quới (Nguyệt quế)

1/0
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
1900 888 633
hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA