Cốt khí thân tím (Cốt khí tía, Đoàn kiếm đỏ, Ve ve cái - Tephrosia purpurea (L.) Pers.)

0 sản phẩm

Ước tính: 1 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Phân loại khoa học
Giới(regnum)

Plantae (Thực vật)

Tracheophyta (Ngành thực vật có mạch)

Magnoliopsida (Lớp Hai lá mầm (Ngọc Lan))

Bộ(ordo)

Fabales (Đậu)

Họ(familia)

Fabaceae (Đậu)

Chi(genus)

Tephrosia Pers.

Danh pháp hai phần (Tên khoa học)

Tephrosia purpurea (L.) Pers.

Cốt khí thân tím (Cốt khí tía, Đoàn kiếm đỏ, Ve ve cái - Tephrosia purpurea (L.) Pers.)

Cây cốt khí thân tím là một loại cây nhỏ, cao từ 2 đến 3 mét. Thân cây cứng cáp, phần gốc hóa gỗ, bề mặt có thể hơi có lông hoặc nhẵn. Cây giúp giải biểu, thanh nhiệt, tiêu trệ, tiêu viêm, giảm đau, nhuận tràng và hỗ trợ hoạt động của tim. Bài viết dưới đây, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin chi tiết.

Tên khoa học: Tephrosia purpurea (L.) Pers.

Tên Tiếng Việt: Cốt khí thân tím, Đoàn kiếm đỏ, cốt khí tía, ve ve cái.

Tên nước ngoài: Hoary pea, purple pea, wild indigo (Anh); vindigo rouge, téphrosie pourpre, bois nivré (Pháp).

Họ: Đậu (Fabaceae).

1 Đặc điểm thực vật

Cây cốt khí thân tím là một loại cây nhỏ, cao từ 2 đến 3 mét. Thân cây cứng cáp, phần gốc hóa gỗ, bề mặt có thể hơi có lông hoặc nhẵn. Cành mềm, hình trụ, có cạnh rõ rệt ở phần trên. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, thường gồm từ 9 đến 13 lá chét, đôi khi lên đến 17. Lá chét có hình bầu dục, kích thước dài khoảng 2 cm và rộng 0,5 cm, với gốc thuôn, đầu tròn. Mặt trên lá nhẵn hoặc chỉ có một ít lông, mặt dưới có lông trắng. Cuống chung của lá dài từ 6 đến 10 cm, lá kèm nhọn.

Cụm hoa của cây mọc ở phần ngọn, tạo thành chùm, đối diện với lá cuối cùng, với chiều dài từ 10 đến 15 cm. Lá bắc có lông mềm, hoa màu tím tía, có các vạch dọc, mặt ngoài của đài hoa có lông. Tràng hoa gồm cánh cờ rộng, cánh bên thuôn và cánh thìa với đầu tù. Nhị của hoa có 10 chiếc, sắp xếp thành hai bó.

Quả đậu, nhẵn, hơi cong, dẹt, có sự thắt lại giữa các hạt. Mỗi quả chứa từ 4 đến 7 hạt, hạt có hình bầu dục và màu xám. Thời kỳ ra hoa và kết quả kéo dài từ tháng 6 đến tháng 8.

Cốt khí thân tím
Cốt khí thân tím
Cốt khí thân tím
Cốt khí thân tím

2 Phân bố và sinh thái

2.1 Phân bố

Chi Tephrosia Pers. ở Việt Nam bao gồm 9 loài, phần lớn là cây tự nhiên. Cốt khí thân tím có khả năng được trồng nhưng hiện nay phần lớn đã trở thành hoang dại hóa. Cây có thể có nguồn gốc từ Trung Quốc và được sử dụng làm phân xanh.

Ở Việt Nam, cây được trồng phổ biến tại các tỉnh thuộc vùng đồng bằng, trung du và núi thấp phía Bắc. Ở đồng bằng, cây thường được trồng ven bờ kênh mương hoặc làm bờ rào vườn. Tại các khu vực trung du và núi thấp, cây thường được trồng ở bờ nương rẫy hoặc trên đồi chè, vừa có tác dụng chống xói mòn vừa tăng độ phì nhiêu cho đất nhờ vào các nốt sần ở rễ.

2.2 Sinh thái

Cốt khí thân tím là loại cây ưa sáng, phát triển mạnh trong mùa xuân và hè. Hạt cây thường nảy mầm vào khoảng tháng 2 sau khi tồn tại qua mùa đông. Cây có khả năng tái sinh tốt từ chồi sau khi bị cắt, thích hợp làm cây phủ đất, cải tạo đất ở những khu vực nương rẫy hoặc đồi trọc.

Cốt khí thân tím
Cốt khí thân tím

3 Bộ phận sử dụng

Thân, lá và rễ.

4 Thành phần hóa học của Cốt khí tía

Toàn cây chứa nhiều hợp chất quan trọng như pongamol, β-sitosterol, acid ursolic, spinasterol và prolin. Trong đó, prolin tập trung nhiều ở chồi, lá non, vỏ quả và hạt non. Ngoài ra, cây còn chứa các hợp chất khác như lanceolatin B, α-toxicarol, deguelin, tephrosin, O-methylobovatin và dehydrodeguelin.

Rễ cây giàu rotenoid như rotenon, rotenolon, methylpongamol, giúp trị giun tròn hiệu quả, trong khi các Flavonoid và chalcon có tác dụng yếu hơn. Ngoài ra, quả cây chứa purpurin A, purpurin B và maximin.

Cốt khí thân tím
Cốt khí thân tím

5 Tác dụng dược lý của Cốt khí tía

Ảnh hưởng đến đường huyết: Cao chiết từ cốt khí thân tím có khả năng làm giảm đường huyết trên thỏ bình thường cũng như thỏ bị tăng đường huyết do tác động của alloxan. Mức độ hạ đường huyết của cao chiết tương đương với tolbutamid ở thỏ không mắc bệnh. Đối với thỏ bị đái tháo đường, cao chiết có thể làm giảm đường huyết khoảng 60 - 70% so với tolbutamid.

Tác dụng bảo vệ gan: Khi gây tổn thương gan ở chuột cống trắng bằng carbon tetrachloride (CCI₄) với liều 1 ml/kg (pha loãng gấp đôi bằng dầu ô liu), tiêm phúc mạc vào ngày thứ hai và thứ ba, các dịch chiết từ rễ cốt khí thân tím bằng ether dầu, chloroform, methanol và nước đã được sử dụng để đánh giá tác dụng bảo vệ gan. Các dịch chiết này được tiêm dưới da trong 4 ngày, bao gồm 1 ngày trước và 1 ngày sau khi gây tổn thương gan, với liều: cao ether dầu 2 mg/kg, cao chloroform 0,5 mg/kg, cao methanol 100 mg/kg và cao nước 200 mg/kg. Đánh giá tác động thông qua các chỉ số enzym gan AST, ALT và quan sát mô bệnh học gan cho thấy tất cả các loại cao đều có hiệu quả bảo vệ gan rõ rệt. Mức độ bảo vệ tương đương cao chiết từ Xuyên Tâm Liên và cao hơn so với cao từ cỏ nhọ nồi hay Mã Đề.

Các tác dụng khác: Theo một tài liệu từ Ấn Độ, cốt khí thân tím được chiết bằng cồn 50° và cô đặc trong điều kiện áp suất giảm để tạo thành cao khô. Loại cao này có khả năng tác động lên amip Entamoeba histolytica và thể hiện tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương trên chuột nhắt trắng. Về độc tính cấp, khi tiêm phúc mạc trên chuột nhắt trắng, LD₅₀ được xác định ở mức 350 mg/kg.

Rễ cốt khí thân tím có tính độc đối với cá, nguyên nhân chủ yếu là do hợp chất rotenon trong rễ. Tuy nhiên, độc tính của rễ đối với côn trùng được ghi nhận là rất thấp. Ngoài ra, quả của cây cũng có độc đối với cá do chứa các hợp chất purpurin A, purpurin B và maximin.

Cốt khí thân tím
Cốt khí thân tím

6 Công dụng trong dân gian

6.1 Tính vị, công năng

Cốt khí thân tím có vị hơi đắng, tính mát, có độc. Về tác dụng dược lý, cây giúp giải biểu, thanh nhiệt, tiêu trệ, tiêu viêm, giảm đau, nhuận tràng và hỗ trợ hoạt động của tim.

6.2 Công dụng

Toàn cây được dùng trong điều trị cảm sốt, với liều 20 - 30 g/ngày, sắc lấy nước uống.

Rễ cây có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, điều trị đầy trướng bụng, kiết lỵ mạn tính, viêm dạ dày và bệnh lậu. Liều dùng phổ biến là 12 - 20 g/ngày, sắc uống.

Dùng ngoài: Cả cây có thể được thái nhỏ, rửa sạch, sắc lấy nước để rửa các vùng da bị viêm, ngứa hoặc lở loét.

Rễ và quả được sử dụng để duốc cá.

Hạt rang có thể thay thế cà phê khi pha uống.

Cốt khí thân tím
Cốt khí thân tím

7 Một số bài thuốc có cốt khí thân tím

7.1 Chữa đau bụng, đầy trướng, viêm dạ dày

Vỏ rễ tươi cốt khí thân tím sao khô, tán nhỏ, trộn với một lượng nhỏ bột hạt tiêu, vo viên. Mỗi ngày uống 8 - 10 g.

7.2 Điều trị lậu

Cây cốt khí thân tím sau khi phơi khô được nghiền thành bột, trộn với bột hạt tiêu theo tỷ lệ 10%. Uống 2 g bột/lần với nước, ngày dùng 4 lần, duy trì trong nhiều ngày.

7.3 Hỗ trợ điều trị bệnh ở trâu bò, voi, ngựa khi bị viêm sưng họng, bỏ ăn trong mùa hè

Dùng hỗn hợp gồm cốt khí thân tím, cỏ Chỉ Thiên, sắn dây, Gừng gió với lượng bằng nhau, giã nát, hòa với nước cho uống. Liều dùng 25 - 30 g/ngày.

Cốt khí thân tím
Cốt khí thân tím

8 Lưu ý khi sử dụng

Toàn cây có chứa độc tố, đặc biệt là phần rễ. Ngộ độc thường gặp ở dạng rối loạn tiêu hóa, chủ yếu là tiêu chảy. Khi xảy ra ngộ độc, có thể sử dụng một số chất giải độc như:

  • Tanin: 2 - 4 g
  • Lòng trắng trứng: 1 - 2 g
  • Than hoạt: 3 - 4 g

9 Tài liệu tham khảo

Tác giả Đỗ Huy Bích. Cây Thuốc Và Động Vật Làm Thuốc ở Việt Nam tập 1. Cốt khí thân tím, trang 533-535. Truy cập ngày 04 tháng 3 năm 2025.

Các sản phẩm có chứa dược liệu Cốt khí thân tím (Cốt khí tía, Đoàn kiếm đỏ, Ve ve cái - Tephrosia purpurea (L.) Pers.)

1/0
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789