Cỏ tai hùm (Ngải dại, Cúc hôi, Cúc voi, Thương lão - Erigeron canadensis L.)

0 sản phẩm

Ước tính: 1 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Phân loại khoa học
Giới(regnum)

Plantae (Thực vật)

Tracheophyta (Ngành thực vật có mạch)

Magnoliopsida (Lớp Hai lá mầm (Ngọc Lan))

Bộ(ordo)

Asterales (Cúc)

Họ(familia)

Asteraceae (Cúc)

Chi(genus)

Erigeron L.

Danh pháp hai phần (Tên khoa học)

Erigeron canadensis L.

Danh pháp đồng nghĩa

Conyza canadensis (L.) Cronquist

Cỏ tai hùm (Ngải dại, Cúc hôi, Cúc voi, Thương lão - Erigeron canadensis L.)

Cỏ tai hùm là cây thảo mọc đứng, cao khoảng 1 - 1,5 m. Thân cây phân nhánh ở phần trên, có lông trắng và hơi có cạnh. Cỏ tai hùm có vị đắng, tính mát, giúp thanh nhiệt, giải độc, khu phong. Bài viết dưới đây, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin chi tiết.

Tên khoa học: Erigeron canadensis L.

Tên đồng nghĩa: Conyza canadensis (L.) Cronquist

Tên Tiếng Việt: Cỏ tai hùm, Ngải dại, lưỡi hùm, cúc hôi, cúc voi, thương lão, xi rờ gân (K'Ho), la doong (Ba Na), nhất ting k'm (K'Dong).

Tên nước ngoài: Cow's tail, Canada fleabane, horseweed, cobbler's pegs, butter weed (Anh)

Họ: Cúc (Asteraceae).

1 Đặc điểm thực vật 

Cỏ tai hùm là cây thảo mọc đứng, cao khoảng 1 - 1,5 m. Thân cây phân nhánh ở phần trên, có lông trắng và hơi có cạnh. Lá cây mọc so le, hình mác, dài khoảng 10 cm, rộng 2 - 3 cm, với phần gốc lá men theo cuống, đầu lá nhọn và có khoảng 3 đôi răng thưa. Hai mặt lá đều có lông, nhưng mặt dưới lông dày hơn. Lá mọc gần ngọn thường ít răng hơn hoặc nguyên lá.

Cụm hoa của cây phát triển ở kẽ lá gần ngọn, tạo thành chùy dạng ngù gồm nhiều đầu. Các lá bắc của cụm hoa xếp thành 2 - 3 vòng. Hoa cây cỏ tai hùm có màu trắng pha tím nhạt, phần hoa cái có cấu trúc dạng lưới với các khía răng, trong khi hoa lưỡng tính có hình ống phình nhẹ, chia thành 5 thùy. Bầu hoa có ít lông và nhị hoa gồm 5 chiếc với bao phấn nhọn.

Quả của cây có kích thước nhỏ, dạng thuôn dẹt, và có mào lông trắng bao quanh.

Mùa hoa quả: Tháng 5 hằng năm.

Lưu ý: Cây cỏ tai hùm dễ bị nhầm lẫn với hồ nhĩ thảo (Saxifraga stolonifera Meerb.), một loại cây có tên gọi nôm na tương tự.

Cỏ tai hùm
Cỏ tai hùm

2 Phân bố và sinh thái

2.1 Phân bố

Ở Việt Nam, cỏ tai hùm mọc ở nhiều nơi từ đồng bằng đến trung du và đồi núi thấp.

Cỏ tai hùm
Cỏ tai hùm

2.2 Sinh thái

Cỏ tai hùm là loài cây ưa sáng và ẩm, có khả năng chịu hạn tốt khi bước vào giai đoạn ra hoa. Chúng thường phát triển thành quần thể thuần loại trên các nương rẫy hoặc bãi đất bỏ hoang giữa các mùa canh tác. Ngoài ra, cây còn được tìm thấy rải rác tại bãi sông, đồi trọc, ruộng hoa màu, hoặc thậm chí trong vườn nhà. Ở độ cao trên 1.600 m, cây bắt đầu trở nên hiếm gặp.

Cây có khả năng sinh trưởng nhanh, thường ra hoa và kết quả nhiều, với hạt dễ dàng phát tán nhờ gió. Khi tiếp xúc với điều kiện đất ẩm, hạt nảy mầm nhanh chóng, thường xuất hiện cây con từ tháng 3 đến tháng 5. Chu kỳ sống của cây kéo dài khoảng 3 - 5 tháng.

Cỏ tai hùm
Cỏ tai hùm

3 Bộ phận sử dụng

Toàn cây.

4 Thành phần hóa học của cây cỏ tai hùm

4.1 Phức hợp polyphenolic-polysaccharide-protein (PPP)

Phân lập từ phần hoa của cây bằng phương pháp chiết xuất kiềm nóng và tinh chế nhiều giai đoạn.

Trọng lượng phân tử: 38.000 g/mol.

Thành phần chính:

  • Phenolics (13,2% trọng lượng khô).
  • Protein (16,3% trọng lượng khô).
  • Axit uronic (6,3% trọng lượng khô).
  • Carbohydrate trung tính: xylose (12,1%), Glucose (13,3%), arabinose (24,1%), galactose (41,0%).
  • Polysaccharide chính: arabinogalactan và 4-O-methyl-glucuronoxylan.

4.2 Tinh dầu (Essential Oils - EOs)

Phân lập từ phần trên của cây bằng phương pháp chưng cất hơi nước và phân tích bằng GC/MS.

Gồm 21 thành phần hóa học, thành phần chính:

  • Limonene (65,68%).
  • Nerolidol, dextroparaffinone, α-pinene.

4.3 Phức hợp polyphenolic-polysaccharide (PPP) có hoạt tính chống đông máu

Có cấu trúc polyanion macromolecular không sulfat.

Thành phần polysaccharide (32% tổng khối lượng): chủ yếu là hexuronic acids, kèm theo glucose, arabinose, galactose, với dấu vết của mannose, xylose và rhamnose.

Phần polyphenolic có trọng lượng phân tử >12,5 kDa, giàu nhóm hydroxyl và carboxyl tự do hoặc ester hóa.

Cỏ tai hùm
Cỏ tai hùm

5 Tác dụng dược lý của cây cỏ tai hùm

5.1 Hoạt tính giảm ho và giãn phế quản

Phức hợp PPP làm giảm số lần ho gây ra bởi axit citric trên chuột lang tỉnh táo.

Giảm đáng kể sức cản đường thở (sRaw), chứng tỏ tác dụng giãn phế quản.

Hoạt tính giảm ho tương đương với Codeine, một chất chủ vận opioid tác động trung ương.

5.2 Hoạt tính chống ung thư

Tinh dầu (EOs) làm giảm đáng kể khả năng sống sót của dòng tế bào ung thư cổ tử cung HeLa và tế bào gan bình thường L02.

Ảnh hưởng mạnh hơn trên HeLa so với L02, chứng tỏ tính chọn lọc tế bào ung thư.

Gây ức chế chu kỳ tế bào HeLa, tăng stress oxy hóa và thúc đẩy quá trình apoptosis.

Tăng mức ROS, giảm hoạt động enzyme chống oxy hóa SOD và CAT.

Gây giảm tiềm năng màng ty thể, kích hoạt caspase-3, -9, -12.

Cỏ tai hùm
Cỏ tai hùm

5.3 Hoạt tính chống viêm

Dịch chiết methanol (ECM) ức chế sản xuất NO và PGE2 trong tế bào RAW264.7 được kích thích bởi LPS.

Ức chế sự hoạt hóa NFκB và giảm phosphoryl hóa các kinase MAPK (ERK1/2, p38, JNK).

Tăng biểu hiện protein HO-1 theo cách phụ thuộc liều, tác dụng bị đảo ngược bởi chất ức chế HO-1 (ZnPP).

5.4 Hoạt tính chống đông máu và kháng tiểu cầu

Phức hợp PPP có hoạt tính chống đông in vivo, bị trung hòa bởi protamine sulfate.

Ức chế hoạt động của thrombin và yếu tố Xa qua trung gian antithrombin.

Ức chế con đường cyclooxygenase trong quá trình kết tập tiểu cầu do axit arachidonic.

Cần nồng độ cao hơn Heparin không phân đoạn để đạt hiệu quả tương tự.

Cỏ tai hùm
Cỏ tai hùm

6 Công dụng trong dân gian của cây cỏ tai hùm

6.1 Tính vị và công năng

Cỏ tai hùm có vị đắng, tính mát, giúp thanh nhiệt, giải độc, khu phong.

6.2 Công dụng

6.2.1 Đắp ngoài

Giã ngọn non đắp lên vết thương để cầm máu, chữa sưng tấy.

Giã lá lấy nước bôi ngày 2 - 3 lần chữa lang ben hiệu quả trong 7 - 10 ngày.

6.2.2 Tinh dầu Erigeron (chiết xuất từ cây)

Chữa tiêu chảy, lỵ, xuất huyết nội, và viêm bàng quang. Liều dùng: 4 - 8 giọt/ngày pha với nước đun sôi để nguội.

6.2.3 Dùng trong răng miệng

Nhai lá hoặc dùng rượu ngâm lá để chấm vào vùng lợi viêm.

6.2.4 Các bài thuốc dân gian khác

Ở Ấn Độ: Dùng thân cây chữa tiêu chảy, phù, bệnh thận, sỏi thận, chảy máu tử cung.

Ở Trung Quốc: Chữa viêm họng, viêm tai giữa, viêm kết mạc, đau răng (10 - 30 g/ngày sắc nước uống).

Ở châu Phi: Giã lá chữa eczema, hắc lào.

Cỏ tai hùm
Cỏ tai hùm

7 Tài liệu tham khảo

  1. Tác giả Đỗ Huy Bích. Cây Thuốc Và Động Vật Làm Thuốc ở Việt Nam tập 1. Cỏ tai hùm, trang 505-506. Truy cập ngày 28 tháng 02 năm 2025.
  2. Tác giả Martina Šutovská và cộng sự (đăng ngày 10 tháng 02 năm 2022). Chemical characteristics and significant antitussive effect of the Erigeron canadensis polyphenolic polysaccharide-protein complex. Journal of ethnopharmacology. Truy cập ngày 28 tháng 02 năm 2025.

Các sản phẩm có chứa dược liệu Cỏ tai hùm (Ngải dại, Cúc hôi, Cúc voi, Thương lão - Erigeron canadensis L.)

1/0
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789