Cỏ nến (Bông nến, Hương bồ thảo, Bồ hoàng, Thủy hương - Typha domingensis Pers.)

1 sản phẩm

Ước tính: 1 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Phân loại khoa học
Giới(regnum)

Plantae (Thực vật)

Tracheophyta (Ngành thực vật có mạch)

Liliopsida (Lớp Hành)

Bộ(ordo)

Poales (Lúa)

Họ(familia)

Typhaceae (Hương bồ)

Chi(genus)

Typha L.

Danh pháp hai phần (Tên khoa học)

Typha domingensis Pers.

Danh pháp đồng nghĩa

Typha angustata Bory & Chaub.

Typha australis Schumach.

Cỏ nến (Bông nến, Hương bồ thảo, Bồ hoàng, Thủy hương - Typha domingensis Pers.)

Cây cỏ nến thuộc nhóm thực vật thân thảo, chiều cao thường dao động từ 1 đến 2 mét, đôi khi có thể vượt hơn. Phấn hoa cỏ nến (vị thuốc bồ hoàng) có vị ngọt, hơi nhạt, tính bình, tác động vào các kinh Can, Tỳ và Tâm bào. Bài viết dưới đây, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin chi tiết.

Tên khoa học: Typha domingensis Pers.

Tên đồng nghĩa: Typha angustata Bory & Chaub., Typha australis Schumach.

Tên Tiếng Việt: Cỏ nến, Bông nến, hương bồ thảo, bồ hoàng, thủy hương, co diếng (Thái).

Tên nước ngoài: Common cat's tail, narrow-leaved reedmace (Anh); canne - de - jonc, roseau des étangs, massette (Pháp).

Họ: Hương bồ (Typhaceae).

1 Đặc điểm thực vật

Cây cỏ nến thuộc nhóm thực vật thân thảo, chiều cao thường dao động từ 1 đến 2 mét, đôi khi có thể vượt hơn. Phần thân rễ sống lâu năm, trong khi thân khí sinh mang hình trụ. Lá cỏ nến của cây dài, hẹp, hình dải với bẹ lớn, mọc thành hai hàng song song, có các gân lá chạy đều dọc.

Hoa của cây đơn tính, cùng gốc, mọc thành bông kép. Phần bông phía trên là hoa đực, phía dưới là hoa cái, phân tách bởi một đoạn phụ ngắn. Hoa đực có nhị được bao quanh bởi lớp lông ngắn màu vàng, chứa lượng lớn hạt phấn. Trong khi đó, hoa cái có cột nhụy dài, được phủ bởi nhiều lông màu trắng hoặc hơi ngả vàng. Cả cụm hoa thường mang dáng vẻ giống một cây nến màu đỏ.

Quả cây nhỏ, hình thoi, khi chín sẽ nứt theo chiều dọc.

Thời gian ra hoa và quả: Từ tháng 7 đến tháng 10.

Ngoài loài cỏ nến phổ biến, các loài khác thuộc cùng chi cũng có phấn hoa được sử dụng làm thuốc với công dụng tương tự.

Cỏ nến
Cỏ nến

2 Phân bố và sinh thái

2.1 Phân bố

Chi Typha L. chỉ bao gồm khoảng 3 loài. Tại Việt Nam và các nước như Ấn Độ, cỏ nến thường xuất hiện ở những khu vực có khí hậu nhiệt đới và ôn đới ẩm. Ở Việt Nam, cây mọc tập trung thành từng quần thể trên các vùng đất bùn lầy, chân núi, hoặc dọc theo kênh rạch, bờ suối, ven ao hồ. Các khu vực có nhiều cỏ nến bao gồm: Ninh Bình, Hà Tây (khu vực Chùa Hương), Hà Nam, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,...

2.2 Sinh thái

Cây cỏ nến có khả năng ra hoa và quả hàng năm. Hạt giống nhỏ, được phát tán nhờ gió hoặc dòng nước. Thân rễ cây phát triển mạnh, cắm sâu trong bùn, giúp cây thích nghi tốt với điều kiện ngập nước. Chiều cao của phần thân và lá có thể thay đổi theo mức nước. Để loại bỏ cỏ nến và sử dụng đất cho mục đích canh tác, người ta thường phát dọn toàn bộ thân và lá trên mặt nước, kết hợp với việc cày bừa và trồng cây mới.

Cỏ nến
Cỏ nến

3 Bộ phận sử dụng

Phấn hoa được thu hái khi nhị bắt đầu nứt, sau đó phơi hoặc sấy khô để bảo quản.

4 Thành phần hóa học của cây cỏ nến

Phấn hoa cỏ nến chứa các hợp chất như isorhamnetin, acid palmitic, acid stearic, glycerid của acid stearic và acid oleic, α-typhasterol, β-sitosterol palmitat. Bên cạnh đó, còn có các acid amin như valin, alanin, leucin, lysin, histidin, acid aspartic, serin, acid glutamic và prolin.

Hoa cái chứa các acid hữu cơ như acid protocatechic, Acid succinic, cùng nhiều nguyên tố vi lượng: Zn, Cu, Mn, Fe, Mg, Ca, Na, K.

5 Cây Cỏ nến có tác dụng gì?

Cỏ nến có tác dụng cầm máu hiệu quả đối với các trường hợp xuất huyết. Việc sử dụng bồ hoàng (phấn hoa cỏ nến) đã chứng minh khả năng giảm lượng máu mất trong nhiều trường hợp: ho ra máu (2-6 ngày), tiểu ra máu (2 ngày), đại tiện ra máu (2 ngày), chảy máu cam (2 ngày), hoặc xuất huyết tử cung (2-4 ngày sau khi sử dụng).

Cỏ nến
Cỏ nến

6 Công dụng trong dân gian của cây cỏ nến

6.1 Tính vị và công năng

Phấn hoa cỏ nến (vị thuốc bồ hoàng) có vị ngọt, hơi nhạt, tính bình, tác động vào các kinh Can, Tỳ và Tâm bào. Khi dùng ở dạng sống, dược liệu này có công dụng lợi tiểu, giảm đau, tiêu viêm, hỗ trợ điều trị bế kinh và tiêu huyết ứ. Nếu được sao đen, bồ hoàng có tác dụng cầm máu và bổ huyết, đồng thời còn giúp co bóp tử cung.

6.2 Công dụng

Phấn hoa cỏ nến: Được sử dụng trong điều trị rối loạn kinh nguyệt, đau vùng ngực và bụng, tiểu tiện khó khăn (khi dùng sống). Ngoài ra, dược liệu này còn hỗ trợ cải thiện tình trạng ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, băng huyết, xuất huyết khi mang thai, bạch đới, cũng như các vết bầm tím do chấn thương (sao đen). Liều dùng phổ biến từ 5 - 10g/ngày, có thể dùng dưới dạng bột hoặc bọc vào vải sắc uống. Theo y học hiện đại, bồ hoàng còn được ứng dụng trong điều trị các bệnh tim mạch như viêm mạch huyết khối, tắc nghẽn mạch máu não.

Thân rễ cỏ nến: Có tác dụng làm mát, bổ dưỡng, lợi tiểu, lợi sữa, hỗ trợ điều trị sốt, lỵ, viêm nhiễm. Khi kết hợp nấu cùng thịt lợn, dược liệu này còn giúp cải thiện tình trạng tràn dịch, phù nề.

Lá cỏ nến: Được sử dụng để hỗ trợ điều trị bệnh trĩ.

Dùng ngoài da: Bồ hoàng đã sao có thể dùng để cầm máu khi bị thương.

Cỏ nến
Cỏ nến

7 Bài thuốc có bồ hoàng

7.1 Bài thuốc giúp cầm máu, trị ứ huyết do chấn thương

Bồ hoàng 5g

Cao ban long hoặc a giao 4g

Cam Thảo 2g

Sắc uống trong ngày, chia thành 3 lần uống (theo Diệp Quyết Tuyền).

Cỏ nến
Cỏ nến

7.2 Một số bài thuốc theo Nam dược thần hiệu của Tuệ Tĩnh

7.2.1 Chữa thổ huyết (nôn ra máu)

Bồ hoàng sao 80g, nghiền nhỏ

Uống 4 - 8g/lần, duy trì đến khi ngừng xuất huyết

7.2.2 Trị chảy máu cam

Bồ hoàng sao và thanh đại, mỗi vị 4g

Dùng uống trong ngày

7.2.3 Hỗ trợ trị ho ra máu (khái huyết)

Bồ hoàng sao, lá Sen tươi phơi khô, nghiền thành bột mịn với tỷ lệ bằng nhau

Mỗi lần dùng 8 - 12g, pha với nước sắc vỏ rễ cây dâu

7.2.4 Điều trị đi ngoài ra máu

Bồ hoàng sao, Lá Sen tươi phơi khô, vỏ củ cải khô tán bột, trộn theo tỷ lệ bằng nhau

Mỗi lần uống 4 - 8g, dùng với nước cơm

7.2.5 Điều hòa kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh, chữa rong huyết kéo dài

Bồ hoàng sao, Lá Lốt tẩm nước muối sao khô, nghiền thành bột mịn với tỷ lệ bằng nhau

Viên lại thành hạt nhỏ bằng hạt đậu xanh, mỗi lần uống 30 viên cùng nước cơm

7.2.6 Hỗ trợ phụ nữ sau sinh bị đau bụng do máu hôi không ra hết

Bồ hoàng sao trên giấy, nghiền nhỏ

Uống 4g mỗi lần với nước ấm

Cỏ nến
Cỏ nến

7.3 Bài thuốc chữa trĩ mạn tính

Lá cỏ nến phơi khô, tán bột mịn

Trộn với đường mật mía

Mỗi ngày dùng 20 - 25g, chia thành 4 lần uống (theo tài liệu y học Ấn Độ).

8 Tài liệu tham khảo

Tác giả Đỗ Huy Bích. Cây Thuốc Và Động Vật Làm Thuốc ở Việt Nam tập 1. Cỏ nến, trang 493-494. Truy cập ngày 01 tháng 3 năm 2025.

Các sản phẩm có chứa dược liệu Cỏ nến (Bông nến, Hương bồ thảo, Bồ hoàng, Thủy hương - Typha domingensis Pers.)

Thiên Nữ Đan
Thiên Nữ Đan
Liên hệ
1 1/1
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789