Cam Thảo Đất (Cam Thảo Nam)

0 sản phẩm

Ước tính: 2 phút đọc, Ngày đăng:
Cập nhật:

(Báo cáo nội dung không chính xác)
Phân loại khoa học
Giới(regnum)

Plantae (Thực vật)

Angiospermae (Thực vật có hoa)

Eudicots (Thực vật hai lá mầm thật sự)

Asterids (Nhánh hoa Cúc)

Bộ(ordo)

Lamiales (Hoa môi)

Họ(familia)

Scrophulariaceae (Hoa mõm chó)

Chi(genus)

Scoparia

Danh pháp hai phần (Tên khoa học)

Scoparia dulcis L.

Danh pháp đồng nghĩa

Ambulia micrantha Raf.
Capraria dulcis (L.) Kuntze
Capraria dulcis var. albiflora Kuntze
Capraria dulcis var. coerulea Kuntze
Gratiola micrantha Nutt.
Scoparia dulcis var. tenuifolia Griseb.
Scoparia grandiflora Nash
Scoparia nudicaulis Chodat & Hassl.
Scoparia procumbens Jacq.
Scoparia purpurea Ridl.
Scoparia ternata Forssk.

Cam Thảo Đất (Cam Thảo Nam)

Cây Cam Thảo Đất có tên khoa học là Scoparia dulcis L. Cam Thảo Đất là loài cây ưa ẩm, ưa sáng, được tìm thấy ở nhiều nơi của nước ta, dùng làm thuốc chữa bệnh. Bài viết dưới đây, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin chi tiết về cây Cam Thảo Đất

1 Cam Thảo Đất là cây gì?

Tên khoa học: Scoparia dulcis L.

Tên gọi khác: Cam Thảo Nam, Thổ Cam Thảo, Dã Cam Thảo.

Họ thực vật: Hoa mõm chó Scrophulariaceae.

Dưới đây là một số hình ảnh cây Cam Thảo Đất:

Cam Thảo Đất còn được gọi là Cam Thảo Nam
Cam Thảo Đất còn được gọi là Cam Thảo Nam
Hình ảnh toàn cây Cam Thảo Đất
Hình ảnh toàn cây Cam Thảo Đất

1.1 Đặc điểm thực vật

Cam Thảo Đất thuộc dạng cây thảo, thân cứng, mọc thẳng, chiều cao khoảng 0,3 đến 1 mét.

Thân cây nhẵn, có dạng hình trụ, gốc cây hóa gỗ. Cam Thảo Đất là loại cây phân nhánh nhiều.

Lá cây mọc vòng 3 cái một, đôi khi gặp lá cây mọc đối. Cuống ngắn, phiến lá có dạng hình bầu dục hoặc hình mác. Đầu lá tù, gốc lá hẹp dần, một nửa phía trên của lá có khía răng cưa tù.

Hoa của cây Cam Thảo Đất mọc ở kẽ lá, có màu trắng. Cuống hoa dài, mảnh. Có 4 lá đài, tràng ống có dạng hình bánh xe gồm 4 thùy, nhị 4.

Quả nang nhỏ, gần giống hình cầu. Hạt rất nhỏ, bề mặt nhăn nheo.

Mùa hoa quả rơi vào tháng 5 đến tháng 7.

Hình ảnh hoa của cây Cam Thảo Đất
Hình ảnh hoa của cây Cam Thảo Đất

1.2 Thu hái và chế biến

Bộ phận dùng: Toàn cây.

Thời điểm thu hái: Xuân, hạ.

Chế biến: Có thể dùng tươi hoặc sấy khô. Khi sử dụng nên cắt thành từng đoạn ngắn.

1.3 Đặc điểm phân bố

Cam Thảo Đất là loài ưa sáng, ưa ẩm
Cam Thảo Đất là loài ưa sáng, ưa ẩm

Chi Scoparia L. trên thế giới có khoảng 10 loài, phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới. Tại Việt Nam, chi này có duy nhất một loài gọi là Cam Thảo Đất.

Hiện nay, có thể tìm thấy cây mọc hoang ở nhiều nơi, đặc biệt là những vùng nhiệt đới của Nam Á, Đông Nam Á, Trung Quốc.

Tại nước ta, Cam Thảo Đất được coi là một loài cỏ dại, có thể tìm thấy ở nhiều địa phương khác nhau, bao gồm cả những tỉnh thuộc vùng núi, trung du và đồng bằng.

Cam Thảo Đất là loài cây ưa sáng, ưa ẩm, thường mọc thành từng đám ở ven sông, ruộng, ven đường đi, nương rẫy bỏ hoang. Ở độ cao trên 1000 mét, ít bắt gặp Cam Thảo Đất.

Là loại cây mọc nhanh, có thể mọc từ hạt, thời điểm sinh trưởng vào cuối mùa xuân và phát triển mạnh trong mùa hè. Vào thu, cây bắt đầu ra quả, quả già thì tàn lụi.

Cam Thảo Đất có thể được tìm thấy và khai thác được ở nhiều địa phương khác nhau trên cả nước, đáp ứng nhu cầu hiện nay.

1.4 Cách trồng

Cam Thảo Đất có thể được trồng trên nhiều loại đất khác nhau, bao gồm cả những loại đất đồi, có tính chất khô hạn. Cây chưa được trồng phổ biến mà hầu hết chỉ thấy ở các vườn thuốc hoặc vườn thực vật của các cơ sở y tế, cơ quan nghiên cứu, trường đại học,...

Nhân giống Cam Thảo Đất bằng hạt, khả năng nảy mầm cao, gieo trồng vào tháng 2 đến tháng 3 hàng năm.

Đất đem trồng Cam Thảo Đất chỉ cần cày bừa, lên luống, thêm ít phân chuồng, tuy nhiên cần đảm bảo khoảng cách để các cây có khả năng phát triển tốt đa.

Cây có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt.

2 Thành phần hóa học

Cam Thảo Đất có thể tìm thấy ở nhiều địa phương khác nhau
Cam Thảo Đất có thể tìm thấy ở nhiều địa phương khác nhau

Toàn cây có chứa flavonoid, diterpen và các acid hữu cơ.

Các hợp chất diterpen bao gồm:

  • Scoparinol.
  • Scopadulin.
  • Dulanol.
  • Acid scopadulcic A, B.
  • Acid scoparic A, B, C.

Các Flavonoid bao gồm:

  • Luteolin.
  • Hymenoxin.
  • Vicenin-II.
  • Vitexin.
  • Linarin.

Ngoài ra, còn có thêm một số hợp chất khác như glutinol, tanin, alcaloid, duleiol.

3 Tác dụng - Công dụng

3.1 Tác dụng dược lý

Cam Thảo Đất có tác dụng an thần
Cam Thảo Đất có tác dụng an thần

Cam Thảo Đất có tác dụng an thần đồng thời làm giảm hoạt động của chuột.

Khi tiến hành nghiên cứu trên hồi tràng chuột lang đã được cô lập, người ra nhận thấy rằng, trong cao dược liệu khô, không nhận thấy có chất nào gây hạ đường huyết.

Hoạt chất Amellin có trong cây Cam Thảo Đất được chứng minh có tác dụng chống đái tháo đường nhưng không làm hạ đường huyết quá mức. Bên cạnh đó, hoạt chất này cũng có tác dụng tăng khả năng dự trữ kiềm, làm giảm lượng Sắt trong huyết thanh.

Hoạt chất Amellin được sử dụng trong nhiều bệnh lý khác nhau như ceton niệu, thiếu máu, viêm võng mạc, các biến chứng trong bệnh đái tháo đường, giúp các vết thương mau lành.

3.2 Công dụng theo Y học cổ truyền

3.2.1 Tính vị, tác dụng

Tính vị: Cam Thảo Đất có vị ngọt, tính mát.

Tác dụng: Nhuận phế, lợi tiểu, bổ tỳ, giải độc, thanh nhiệt.

3.2.2 Công dụng

Tại Việt Nam và Quảng Tây - Trung Quốc sử dụng Cam Thảo Đất để thay thế cho vị Cam Thảo Bắc trong các bài thuốc giải độc cơ thể, chữa sốt, say sắn.

Bên cạnh đó, Cam Thảo Đất còn được sử dụng để chữa ho, ban sởi, viêm họng, kinh nguyệt quá nhiều với liều dùng dược khuyến cáo là 20-40g cây tươi, đem sắc lấy nước uống hoặc có thể phối hợp với các vị thuốc khác như Mạn Kinh, Cỏ Tranh, Kim Ngân, Sài Hồ Nam, Kinh Giới.

Tại đảo Angti, nhân dẫn sử dụng rễ của cây để chữa lậu dưới dạng thuốc sắc.

Nhân dân Brazil sử dụng nước ép của cây để thụt chữa tiêu chảy, uống giúp chữa ho. Nước hãm từ lá của cây Cam Thảo Đất được dùng trong các trường hợp sốt, ho, làm thuốc súc miệng, chữa viêm phế quản, chữa đau răng.

Nước hãm nóng có tác dụng lợi tiểu, nước sắc để nguội dùng cho người sỏi thận hoặc mắc các bệnh về thận.

Nước sắc từ các bộ phận của Cam Thảo Đất bao gồm rễ, lá, ngọn được dùng trong các trường hợp sốt, tiêu chảy, lỵ.

Làm nước hãm từ hạt của cây bằng cách ngâm hạt trong nước qua đêm để làm nước uống giải khát.

4 Một số cách trị bệnh từ cây Cam Thảo Đất

Cam Thảo Đất
Cam Thảo Đất

4.1 Trị cước khí phù thũng

Cước khí phù thũng là tình trạng 2 chân bị phù nề, tích nước. Bài thuốc như sau:

40g Cam Thảo Đất.

40g đường đỏ.

Đem sắc, sau đó uống 2 lần mỗi ngày, trước bữa ăn.

4.2 Phòng trị ban sởi (ma chẩn)

Sử dụng Cam Thảo Đất đem sắc lấy nước uống thay trà, liên tục trong 3 ngày.

4.3 Trị trẻ em can hỏa phiền nhiệt (nóng gan)

20g Cam Thảo Đất tươi.

Thêm đường cát, nước sôi.

Chưng cách thủy và uống.

4.4 Trẻ eczema, mụn rộp

Sử dụng Cam Thảo Đất tươi đem giã, vắt lấy nước và bôi vào vùng bị tổn thương.

Trị trẻ em sốt, tiểu không thông, viêm ruột

Sử dụng 20-40g Cam Thảo Đất, đem sắc lấy nước uống.

4.5 Trị ho phế nhiệt

Sử dụng 40 đến 80g Cam Thảo Đất, đem sắc lấy nước uống.

4.6 Trị viêm họng

Sử dụng 160g Cam Thảo Đất tươi, giã nát, vắt lấy nước, thêm Mật Ong, ngậm và nuốt dần.

4.7 Trị mụn nhọt

Sử dụng 80g Cam Thảo Đất tươi, thêm muối, giã nát và sắc lấy nước uống.

5 Một số bài thuốc sử dụng Cam Thảo Đất cùng các dược liệu khác

Hình ảnh cây Cam Thảo Đất khi còn non
Hình ảnh cây Cam Thảo Đất khi còn non

5.1 Ung thu sinh phù thũng

50g Cam Thảo Đất.

30g Đậu Đỏ.

30g Long Quỳ.

10g Đại Táo.

Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

5.2 Mụn nhọt

20g Cam Thảo Đất.

20g Kim Ngân Hoa.

20g Sài Đất.

Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

5.3 Dị ứng, mề đay

15g Cam Thảo Đất.

20g Ké Đầu Ngựa.

20g Kim Ngân Hoa.

10g Lá Mã Đề.

Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

5.4 Sốt phát ban

15g Cam Thảo Đất.

15g Sài Đất.

15g Cỏ Nhọ Nồi.

20g Củ Sắn.

12g Lá Trắc Bá.

Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

5.5 Trị tiểu tiện không thông

15g Cam Thảo Đất.

12g Râu Ngô.

12g Hạt Mã Đề.

Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

5.6 Cây Cam Thảo Đất trị ho

15g Cam Thảo Đất.

10g Lá Bồng Bồng.

15g vỏ cây Dâu.

Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

5.7 Trị cảm cúm, ho nóng

30g Cam Thảo Đất tươi.

15g Diếp Cá.

9g Bạc Hà.

Đem sắc lấy nước uống.

5.8 Trị lỵ

15g Cam Thảo Đất.

15g Lá Lông.

20g Cỏ Seo Gà.

Mỗi ngày sắc uống 1 thang.

6 Tài liệu tham khảo

Cây Thuốc Và Động Vật Làm Thuốc ở Việt Nam tập 1. Cam Thảo Đất, trang 334-336. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2024.

Các sản phẩm có chứa dược liệu Cam Thảo Đất (Cam Thảo Nam)

1/0
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633