Cam Núi

2 sản phẩm

Ngày đăng:
Cập nhật:

Phân loại khoa học
Giới(regnum)

Plantae (Thực vật)

Angiospermae (Thực vật có hoa)

Eudicots (Thực vật hai lá mầm thật sự)

Bộ(ordo)

Sapindales (Bồ hòn)

Họ(familia)

Rutaceae (Cam)

Chi(genus)

Toddalia

Danh pháp hai phần (Tên khoa học)

Toddalia asiatica (L.) Lam.

Danh pháp đồng nghĩa

T. aculeata Pers.

Cam Núi

Cam núi được biết đến là vị thuốc được dân gian Trung Quốc sử dụng hàng trăm năm nay. Toàn cây có thể dùng làm thuốc, đặc biệt là phần rễ đã từng được dân gian áp dụng. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc những thông tin chi tiết hơn về dược liệu này.

1 Cam núi là vị thuốc gì ?

Cam núi hay còn gọi là Dây nhiên, Dây cám, Lang cây, với tên khoa học là Toddalia asiatica (L.) Lam. (T. aculeata Pers.), thuộc họ Cam - Rutaceae.

T. asiatica có vai trò rất quan trọng trong y học cổ truyền, toàn cây có thể dùng làm thuốc, đặc biệt là rễ của nó thường được sử dụng trong dân gian.

1.1 Đặc điểm thực vật

Cây nhớ hay cây gỗ nhỏ, thân già màu nâu, có thùy dọc và lồi ra bằng hạt đậu lăng màu vàng xám, có lớp bần dày, tuy nhiên, chồi non có hạt đậu lăng tròn nhỏ. Ngoài ra, trên thân cành và nách lá có nhiều gai nhọn cong xuống. Các lá chét không có cuống gần, trong khi có thể nhìn thấy các đốm dầu dày đặc trong suốt dưới ánh sáng. Sau khi nhào, mùi thơm tương tự như mùi của lá cam quýt. Cụm hoa đực là chùy và hình tán nhưng hoa cái là hoa có gai, có thể nở hoa quanh năm. Quả của nó có màu đỏ tươi hoặc đỏ cam, đường kính 8–10 mm hoặc lớn hơn một chút, có nhiều rãnh nông dọc, rõ ràng hơn sau khi bị khô nước. Hạt dài khoảng 5–6 mm trên vỏ hạt màu nâu đen có các lỗ nhỏ.

Bộ phận của Cam Núi

1.2 Đặc điểm sinh thái và phân bố

Cam núi thường mọc ở rừng thứ sinh ven đường, rừng núi, bụi rậm và cây gỗ nhỏ, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Phi và Đông Nam Á, đặc biệt là ở phía nam vùng núi Wuling ở Trung Quốc. 

Tại Việt Nam, cây được trồng ở các tỉnh như Lào Cai, Ninh Bình, Thanh Hoá, Quảng Trị, Kon Tum, Đak Lak, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Ninh Thuận. 

Phân bố Cam Núi

1.3 Thu hái và chế biến

Trong y học, người ta thường dùng rễ - Radix Toddaliae Asiaticae, đặc biệt là vỏ rễ. Ngoài ra, người ta còn dùng lá, quả và cả thân cây để làm dược liệu

Rễ có thể thu hái quanh năm, rồi đem đi rửa sạch rồi phơi hoặc sấy khô. Rễ cây dài với đường kính 3-4cm với lớp vỏ dày 2mm, lớp ngoài xốp như bần mềm, có màu vàng sẫm, lớp giữa mỏng màu vàng và một lớp vỏ có màu nâu. Lá được thu hái vào mùa hè thu.

2 Thành phần hóa học

Cho đến nay, tổng số hơn 165 hợp chất đã được báo cáo từ Cam núi, bao gồm 69 coumarin, 69 alkaloid, 8 terpenoid, 5 Flavonoid và 14 hợp chất khác như lipid, rượu, axit phenolic, lignan, steroid và axit béo. Trong số đó, các hợp chất đặc trưng nhất của cam núi là coumarin và alkaloid. 

Cam núi rất giàu coumarin, bao gồm một số coumarin đơn giản, furanocoumarin, pyrancoumarin và dicoumarin. Các alkaloid, chỉ đứng sau coumarin, là một thành phần chủ yếu khác trong Cam núi, chẳng hạn như alkaloid quinoline, alkaloid phenanthroline và các alkaloid khác.

Ngoại trừ alkaloid và coumarin trong Cam núi, terpenoid, một nguồn thành phần hoạt tính sinh học quan trọng của thuốc tự nhiên, là một thành phần đơn phân tự nhiên quan trọng khác trong dược liệu này.

Thành phần hóa học của rễ cây Cam Núi

3 Tác dụng dược lý của Cam núi

Hiện nay, các nghiên cứu về hoạt tính dược lý của Cam núi cho thấy dịch chiết và thành phần hóa học của nó có một số hoạt tính sinh học như chống viêm và giảm đau, cầm máu, kháng khuẩn, chống oxy hóa và chống khối u,...Trong đó,ác dụng dược lý chủ yếu tập trung vào các chất chiết xuất từ ​​rượu, nước và metanol,...

3.1 Tác dụng giảm đau chống viêm

Các nghiên cứu phát hiện ra rằng chiết xuất rượu, nước và n-butanol của rễ Cam núi có tác dụng giảm đau và loại trước có tác dụng giảm đau tốt. Trong đó, chiết xuất rượu và chiết xuất nước đều có tác dụng giảm đau và chống viêm nhất định, nhưng tác dụng giảm đau và chống viêm của chiết xuất rượu mạnh hơn so với chiết xuất nước.

3.2 Tác dụng kìm khuẩn

Người ta thấy rằng chiết xuất Ethanol và ethyl axetat khan có thể ức chế đáng kể sự phát triển của Bacillus subtilis, bệnh kiết lỵ Shigella và Saccharomyces cerevisiae. Đồng thời, các alkaloid đã phân lập từ dịch chiết ethanol của rễ cây có thể ức chế sự phát triển của vi khuẩn và nấm. Bên cạnh đó, nước chiết xuất từ ​​thân và lá Cam núi có thể ức chế sự phát triển của Pseudomonas aeruginosa và Staphylococcus aureus; dịch chiết metanol/chloroform (1:1) từ thân cây có thể ức chế sự phát triển của P. aeruginosa, S. aureus và Aspergillus; chiết xuất n-hexane từ lá có thể ức chế sự phát triển của P. aeruginosa, S. aureus, Aspergillus và Candida albicans.

3.3 Bảo vệ tim mạch

Chiết xuất nước từ Cam núi, có tác dụng bảo vệ sự co thắt động mạch vành do pituitrin gây ra, cơ tim bị kích thích quá mức do isoproterenol gây ra và thiếu máu cơ tim cấp tính do tắc và thắt động mạch vành.

3.4 Một số tác dụng dược lý khác

  • Chống oxy hóa
  • Chống sốt rét
  • Ức chế sự phát triển của tế bào ung thư ở người
  • Ức chế cơ chế bệnh sinh của bệnh Alzheimer
  • Giúp cầm máu

4 Công dụng của Cam núi theo Y học cổ truyền

4.1 Tính vị - Tác dụng

Ở rễ có vị cay ngọt và rất đắng, mùi thơm, tính hơi nóng, có tác dụng trừ phong thấp, cầm máu, giảm đau, dân gần. Người ta biết là chất Nhựa đắng trong rễ có tính gây sẩy thai. Alcaloid toddalin không làm hạ nhiệt mà kích thích các màng nhảy và các mô dưới da. Với liều thấp, nó nâng cao áp huyết. Nó kích thích các cơ tròn của họng, của các mạch máu, của ruột và bàng quang; nó tăng độ dịu của các cơ thất, và cũng làm tăng nước bọt.

4.2 Công dụng của Cam núi

Từ lâu, rễ Cam núi đã được sử dụng ở Ấn độ như thuốc trị lỵ, điều kinh và dùng trong sự suy yếu do thể trạng và dưỡng sức sau cơn sốt. Lá được dùng chữa bệnh đau bụng. Quả cũng cay như hồ tiêu, nên cũng dùng làm gia vị.

Ở đảo Rennion, người ta dùng thân cây làm thuốc giải nhiệt.

Ở Đông Phi Châu, quả được dùng trị họ và rễ dùng trong các trường hợp khó tiêu hoá.

Ở nước ta, người ta dùng quả để ăn, khá ngon khi thật chín và lá cũng dùng ăn được vào sáng sớm lúc đói, để trị bệnh về phổi.

Lá và Rễ cây khô Cam núi

Ở Trung Quốc, người ta sử dụng để trị: 

  • Thấp khớp, đòn ngã tổn thương
  • Đau dạ dày, đau nhức xương, đau khớp xương
  • Kinh nguyệt không đều, thống kinh, vô kinh
  • Nôn ra máu, chảy máu cam, chảy máu tử cung.  Dùng vỏ rễ 10-15g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu. Không dùng cho người có thai. 
  • Dùng ngoài để bó xương và chữa vết thương chảy máu. 
  • Giã vỏ rễ tươi hoặc nhiều bột đắp ngoài. 
  • Lá dùng ngoài trị mụn nhọt và bệnh viêm mủ da, vết rắn cắn; nhai và đắp. 
  • Quả có độc và gây choáng váng nếu ăn quá nhiều.

Vô kinh, đau dạ dày: dùng vỏ rễ Cam núi 10-15g sắc uống.

5 Tài liệu tham khảo

  1. Từ điển cây thuốc Việt Nam tập 1 (Xuất bản năm 2021). Cam núi, trang 77-78, từ điển cây thuốc Việt Nam tập 1. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2023.
  2. Tác giả Zhi Zeng và cộng sự, ngày đăng báo năm 2021. A systematic review on traditional medicine Toddalia asiatica (L.) Lam.: Chemistry and medicinal potential, pmc. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2023.

Các sản phẩm có chứa dược liệu Cam Núi

Mỡ máu Tâm Bình
Mỡ máu Tâm Bình
Liên hệ
Kyoman
Kyoman
Liên hệ
1 1/1
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633