1 / 13
dulcero 40mg 2 B0675

Dulcero 40mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco
Số đăng ký893110080625
Dạng bào chếThuốc bột đông khô pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ
Hoạt chấtEsomeprazole
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn671
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên thuốc Dulcero 40mg chứa:

Esomeprazole: 40mg

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế:  bột đông khô PHA tiêm. [1]

Thuốc Dulcero 40mg - Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản
Thuốc Dulcero 40mg - Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Dulcero 40mg  

Ở người lớn:

  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) ở bệnh nhân viêm thực quản và/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng. 
  • Làm lành vết loét dạ dày và ngăn ngừa loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID). 

Ở trẻ em từ 1-18 tuổi:

  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) có ăn mòn thực quản do viêm thực quản trào ngược và/hoặc triệu chứng trào ngược nặng.

==>> Xem thêm thuốc:  Esomeprazol 40mg Khapharco điều trị viêm loét dạ dày.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Dulcero 40mg  

3.1 Cách dùng

Dulcero 40mg được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch và tiêm truyền tĩnh mạch.

3.2 Liều dùng

Với người lớn:

  • Viêm thực quản trào ngược: 40 mg/lần/ngày. 
  • Điều trị triệu chứng của bệnh lý trào ngược: 20 mg/lần/ngày. 
  • Làm lành vết loét dạ dày liên quan đến sử dụng thuốc NSAID: 20 mg/lần/ngày. 
  • Ngăn ngừa loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 20 mg/lần/ngày.
  • Ngăn ngừa tái xuất huyết trong trường hợp loét dạ dày, tá tràng: 80 mg nên được truyền tĩnh mạch chậm hơn 30 phút, sau đó truyền liên tục liều 8 mg/giờ trong 3 ngày (72 giờ).

Với trẻ em từ 1-18 tuổi:

TuổiĐiều trị viêm thực quản trào ngược có ăn mòn thực quảnĐiều trị triệu chứng của GERD
1-11 tuổi

Cân nặng < 20 kg: 10 mg 1 lần/ngày

Cân nặng ≥20 kg: 10 hoặc 20 mg, 1 lần/ngày

10 mg 1 lần/ngày
12-18 tuổ40 mg 1 lần/ngày20 mg 1 lần/ngày

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Dulcero 40mg ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không sử dụng Dulcero 40mg đồng thời với nelfinavir

Trẻ em dưới 1 tuổi

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Dulcero 40mg: đau đầu, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, polyp tuyến tiền liệt lành tính, phản ứng tại chỗ tiêm,...

Tác dụng phụ ít gặp: tăng enzym gan, nhìn mờ, chóng mặt, ngứa, phát ban, nỗi mề đay,..

Tác dụng phụ hiếm gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm hồng cầu-bạch cầu-tiểu cầu, hù mạch, phản ứng phản vệ/sốc,  

Tác dụng phụ chưa rõ tần suất: hạ magnesi huyết, hạ magnesi huyết nặng có thể liên quan hạ calci huyết, hạ Kali huyết,...

6 Tương tác

Không sử dụng phối hợp Dulcero 40mg cùng với các thuốc sau: Atazanavir và nelfinavir, Saquinavir.

Methotrexat: Khi điều trị bằng methotrexat liêu cao việc tạm dừng esomeprazol cần được xem xét.

Tacrolimus: Sử dụng đồng thời esomeprazol đã được báo cáo làm tăng nồng độ Tacrolimus huyết. 

Các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH: esomeprazole và các thuốc ức chế bơm proton khác (PPIs) có thể làm tăng/giảm hấp thu các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH.

Khi sử dụng đồng thời esomeprazol và các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 làm nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng lên và cần phải giảm liều.

Phenytoin: Dùng đồng thời esomeprazol đường uống và Phenytoin làm tăng nồng độ tối thiểu của phenytoin trong huyết tương ở bệnh nhân động kinh. 

Thận trọng khi phối hợp với variconazole, Cilostazol, Warfarin, Cisapride,... 

==>> Xem thêm:  Thuốc Mexlocap 20 điều trị viêm loét dạ dày

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thăm khám tình trạng lâm sàng của bệnh nhân trước khi quyết định sử dụng thuốc Dulcero 40mg trong phác đồ điều trị.

Cần cân nhắc khi sử dụng trên những bệnh nhân có các yếu tố làm giảm hấp thu Vitamin B12 khi điều trị dài hạn.

Thận trọng khi phối hợp với bất kỳ thuốc nào khác, theo dõi tình trạng lâm sàng trong suốt quá trình điều trị.

Giåm magnesi huyết nghiêm trọng đã được báo cáo ở các bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế bơm proto do đó bệnh nhân nên được xem xét đánh giá nồng độ magnesi huyết trước khi bắt đầu điều trị với PPIs và kiểm tra định kỳ trong quá trình điều trị.

Một số biểu hiện không phổ biến như chóng mặt, mờ mắt đã được báo cáo sau khi sử dụng thuốc vì vậy không nên lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Khuyến cáo chỉ sử dụng Dulcero 40mg trong thời kỳ mang thai chỉ khi thật cần thiết.

Không nên dùng esomeprazol trong suốt thời kỳ cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho esomeprazol do đó trong trường hợp quá liều, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Dulcero 40mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Dulcero hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Nexium 10mg được sử dụng cho trẻ em từ 1-11 tuổi để điều trị trào ngược dạ dày - thực quản, hỗ trợ điều trị loét tá tràng do vi khuẩn Hp ở trẻ trên 4 tuổi khi kết hợp với kháng sinh, đồng thời có thể thay thế viên nén cho những người khó nuốt.
  • SaVi Esomeprazole 10mg được chỉ định để điều trị loét dạ dày - tá tràng không do ung thư, hội chứng Zollinger-Ellison, trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), dự phòng và chữa loét do thuốc NSAID, đồng thời phối hợp kháng sinh trong phác đồ điều trị vi khuẩn Hp.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Esomeprazole là thuốc ức chế bơm proton, hoạt động bằng cách khóa enzym H+/K+-ATPase ở tế bào viền dạ dày, từ đó giảm mạnh quá trình tiết acid. Nhờ tác động vào bước cuối cùng của sự tạo acid, thuốc giúp giảm nhanh độ acid trong dạ dày, sử dụng trong điều trị trào ngược dạ dày - thực quản và ngăn ngừa loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid,...

9.2 Dược động học

Esomeprazol hấp thu nhanh, Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trên người khỏe mạnh khoảng 0,22 L/kg thể trọng cơ thể. Quá trình chuyển hóa chính của esomeprazol qua enzym CYP2C19 tạo thành các chất chuyền hóa hydroxy và desmethyl của esomeprazol. ần 80% liều dùng esomeprazol đường uống được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chất chuyên hóa, phần còn lại được thải trừ qua phân. 

10 Thuốc Dulcero 40mg giá bao nhiêu?

Thuốc Dulcero 40mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Dulcero 40mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Dulcero 40mg  để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Dulcero 40mg được sản xuất bởi thương hiệu dược phẩm uy tín tại Việt Nam, được nghiên cứu và kiểm định kỹ càng trước khi được đưa ra thị trường.
  • Dạng tiêm cho tác dụng nhanh, phù hợp cho các đối tượng không thể sử dụng thuốc theo đường uống.

13 Nhược điểm

  • Thuốc Dulcero 40mg  có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng,...

Tổng 13 hình ảnh

dulcero 40mg 2 B0675
dulcero 40mg 2 B0675
dulcero 40mg 3 Q6136
dulcero 40mg 3 Q6136
dulcero 40mg 4 P6148
dulcero 40mg 4 P6148
dulcero 40mg 5 V8785
dulcero 40mg 5 V8785
dulcero 40mg 6 G2423
dulcero 40mg 6 G2423
dulcero 40mg 7 N5160
dulcero 40mg 7 N5160
dulcero 40mg 8 T8706
dulcero 40mg 8 T8706
dulcero 40mg 9 E1433
dulcero 40mg 9 E1433
dulcero 40mg 10 L4170
dulcero 40mg 10 L4170
dulcero 40mg 11 R7716
dulcero 40mg 11 R7716
dulcero 40mg 12 C1443
dulcero 40mg 12 C1443
dulcero 40mg 13 J3280
dulcero 40mg 13 J3280
dulcero 40mg 14 T7475
dulcero 40mg 14 T7475

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    shop ơi tư vấn cho mình với ạ

    Bởi: thùy vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Dulcero 40mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Dulcero 40mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Dulcero 40mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    tư vấn tận tình, hướng dẫn chu đáo

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789