Drotaverine 40 mg Asta Healthcare
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công Ty Cổ Phần Asta Healthcare, Công ty cổ phần ASTA Healthcare USA |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần ASTA Healthcare USA |
| Số đăng ký | 893110084326 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Drotaverine |
| Mã sản phẩm | dro40 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Drotaverine hydrochloride: 40mg
Viên nén
2 Tác dụng - Chỉ định của Thuốc Drotaverine 40 mg
Drotaverine 40 mg được sử dụng trong các trường hợp co thắt cơ trơn xuất hiện cùng với một số bệnh lý của đường mật. Những trường hợp này bao gồm viêm túi mật, sỏi túi mật, sỏi ống mật, viêm đường mật, viêm quanh túi mật và viêm bóng tụy.
Trong các bệnh lý đường niệu, Drotaverine 40 mg có thể được sử dụng khi xuất hiện co thắt cơ trơn do:
- Sỏi niệu quản.
- Đau do co thắt bàng quang.
- Sỏi thận.
- Viêm bể thận.
- Viêm bàng quang.
Co thắt cơ trơn hệ tiêu hóa: loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, co thắt tâm vị và môn vị, viêm ruột, viêm đại tràng, táo bón do co thắt hoặc các thể chướng bụng do hội chứng đại tràng bị kích thích.
Ngoài ra, thuốc có thể được dùng với vai trò điều trị hỗ trợ trong:
- Đau đầu do căng thẳng.
- Các bệnh phụ khoa, cụ thể là Đau Bụng Kinh.
.jpg)
3 Liều dùng - Cách dùng Thuốc Drotaverine 40 mg
3.1 Liều dùng
- Người lớn: Liều thông thường cho người trưởng thành là 120 – 240 mg/ngày, tương đương 3 – 6 viên/ngày, chia thành 2 – 3 lần uống.
- Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: dùng tối đa 80 mg/ngày, tương đương 2 viên/ngày, chia thành 2 lần.
- Trẻ trên 12 tuổi: có thể sử dụng tối đa 160 mg/ngày, tương đương 4 viên/ngày, chia thành 2 – 4 lần.
3.2 Cách dùng
Thuốc được sử dụng bằng đường uống.
4 Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.
- Suy gan, suy thận, suy tim
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Drotaverin 40mg Khapharco điều trị co thắt cơ trơn hệ tiêu hóa, đường mật.
5 Tác dụng phụ
| Tác dụng không mong muốn | Cơ quan/hệ cơ quan | Biểu hiện |
| Hiếm gặp | Hệ miễn dịch | Các phản ứng dị ứng như phù mạch, mày đay, phát ban, ngứa |
| Hệ thần kinh | Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ | |
| Tim | Đánh trống ngực | |
| Mạch máu | Tụt huyết áp | |
| Hệ tiêu hóa | Buồn nôn, táo bón |
6 Tương tác
- Drotaverine khi dùng cùng thuốc ức chế phosphodiesterase (như papaverine): Làm giảm tác dụng chống Parkinson của levodopa.
- Levodopa: Khi sử dụng đồng thời với drotaverine, tác dụng điều trị chống Parkinson của Levodopa bị giảm; tình trạng cứng cơ và run có thể trở nên nghiêm trọng hơn.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần thận trọng khi sử dụng drotaverine ở bệnh nhân bị hạ huyết áp.
Thuốc có chứa lactose monohydrate. Bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thời kỳ mang thai
Các nghiên cứu hồi cứu trên người và động vật khi sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai không ghi nhận ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển của phôi thai hoặc thai nhi, quá trình sinh nở hay sự phát triển sau sinh. Tuy nhiên, việc chỉ định Drotaverine 40 mg cho phụ nữ mang thai vẫn cần được thực hiện thận trọng.
Thời kỳ cho con bú
Hiện nay chưa có đủ kết quả thử nghiệm, không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
7.3 Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Nếu xuất hiện chóng mặt sau khi dùng thuốc, bệnh nhân được khuyến cáo không tham gia các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm, bao gồm lái xe hoặc vận hành máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều drotaverine có liên quan đến sự xuất hiện của loạn nhịp tim và rối loạn dẫn truyền, trong đó có thể xảy ra block phân nhánh hoàn toàn và ngưng tim, có khả năng dẫn đến tử vong.
Khi xảy ra quá liều, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và điều trị triệu chứng. Các biện pháp được khuyến nghị bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày.
7.5 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°C, tại nơi khô ráo và tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp Thuốc Drotaverine 40 mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Drotusc 40mg do Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Me Di Sun sản xuất dưới dạng viên nén hộp 10 vỉ x 10 viên. Thành phần Drotaverine hàm lượng 40 mg điều trị đau thắt dạ dày, ruột, đau bụng kinh.
Thuốc No-Spa Forte Sanofi do Sanofi sản xuất dưới dạng viên nén hộp 2 vỉ x 10 viên. Thành phần Drotaverine hàm lượng 80mg điều trị cơn co thắt dạ dày ruột, hội chứng ruột kích thích
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Papaverine và các dẫn xuất – thuốc điều trị các rối loạn chức năng đường ruột.
Mã ATC: A03AD02.
Drotaverine là một dẫn chất của isoquinolin, có tác dụng chống co thắt trực tiếp trên cơ trơn. Thuốc phát huy tác dụng thông qua việc ức chế enzym phosphodiesterase (PDE), từ đó làm tăng nồng độ cAMP. Sự gia tăng cAMP dẫn đến giãn cơ trơn thông qua quá trình bất hoạt enzym kinase chuỗi myosin nhẹ (MLCK).
Thuốc có tác dụng chống co thắt cơ trơn do nguyên nhân thần kinh và cơ.
Tác dụng chống co thắt cơ trơn của drotaverine không phụ thuộc vào sự phân bố của hệ thần kinh thực vật. Thuốc tác động lên cơ trơn tại hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu và tại một số nơi khác. Drotaverine sẽ làm tăng lượng máu cung cấp cho mô thông qua tác dụng giãn mạch [1]
9.2 Dược động học
Sau khi uống, drotaverine được hấp thu tương đối nhanh. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt trung bình 292 ± 88 ng/ml, dao động từ 136 đến 409 ng/ml. Thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax) nằm trong khoảng 1 – 3 giờ, trung bình 1,9 ± 0,54 giờ.
Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống đạt trung bình 58,2 ± 18,2%, với mức biến thiên giữa các cá thể từ 24,5% đến 91,0%. Sự giảm sinh khả dụng được xác định có liên quan đến hiệu ứng vượt qua lần đầu mạnh tại gan (first-pass effect), cùng với quá trình giải phóng và hấp thu không hoàn toàn của dạng viên nén tại đường tiêu hóa.
Sau khi uống, thời gian bán thải (t1/2) của thuốc là 9,11 ± 1,29 giờ. Drotaverine chủ yếu được đào thải qua các con đường ngoài thận, thông qua chuyển hóa ở gan; lượng thuốc nguyên vẹn được đào thải qua nước tiểu ít [2]
10 Thuốc Drotaverine 40 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Drotaverine 40 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Drotaverine 40 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng viên nén thuận tiện dễ sử dụng và mang theo
- Thuốc có nhiều tác dụng Drotaverine 40 mg có thể hỗ trợ giảm co thắt cơ trơn ở Đường tiêu hóa, đường mật và đường niệu, đồng thời được sử dụng hỗ trợ trong đau bụng kinh.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định với một số người bệnh suy gan, suy thận, suy tim và cần thận trọng ở người bị hạ huyết áp.
- Có thể gây một số tác dụng phụ như chóng mặt, đau đầu, buồn nôn, táo bón,..
Tổng 4 hình ảnh




Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Ramesh R Rai, Manisha Dwivedi, Nirmal Kumar, (Cập nhật tháng 12 năm 2014). Efficacy and safety of drotaverine hydrochloride in irritable bowel syndrome: a randomized double-blind placebo-controlled study, Pubmed. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2023
- ^ Bolaji, O. O., Onyeji, C. O., Ogundaini, A. O., Olugbade, T. A., & Ogunbona, F. A. (Tháng 7–9 năm 1996). Pharmacokinetics and bioavailability of drotaverine in humans. European Journal of Drug Metabolism and Pharmacokinetics, 21(3), 217–221. DOI: 10.1007/BF03189716. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2026.

