1 / 22
doxlox 50mg 25ml 1 S7564

Doxlox 50mg/25ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNatco Pharma, Natco Pharma Limited
Công ty đăng kýDr. Reddy's Laboratories Limited
Số đăng ký890114310125
Dạng bào chếThuốc tiêm liposome
Quy cách đóng góiHộp 01 lọ 25ml
Hoạt chấtDoxorubicin, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose), Cholesterol
Tá dượcNước tinh khiết (Purified Water), Acid Hydrocloric
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1062
Chuyên mục Thuốc Trị Ung Thư

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Doxorubicin hydrochloride: 50 mg/25 ml.

Thành phần tá dược:

Fully Hydrogenated soy phosphatidylcholine (HSPC), MPEG 2000-DSPE sodium salt, Cholesterol, Dehydrated alcohol, Ammonium sulfate, Sucrose, L-Histidine, Hydrochloric acid, Sodium hydroxide, Nước pha tiêm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Doxlox 50mg/25ml

2.1 Tác dụng

Thuốc chứa thành phần hoạt chất chính Doxorubicin hydrochloride được cấu tạo dưới công thức bào chế liposome pegylate hóa đặc biệt.

Thuốc là một kháng sinh thuộc nhóm anthracyclin mang đặc tính gây độc tế bào mạnh mẽ.

Thuốc thuộc nhóm lớn các tác nhân kháng ung thư và điều hòa hệ thống miễn dịch của cơ thể.

Cơ chế chính của hoạt chất là can thiệp và kìm hãm các chu kỳ tổng hợp ADN, ARN cũng như protein của tế bào u.

Phổ tác dụng cốt lõi tập trung vào việc tiêu diệt các tế bào ung thư biểu mô tiến triển và tế bào máu ác tính ở giai đoạn phức tạp.

 Thuốc điều trị ung thư vú buồng trứng và đa u tủy Doxlox 50mg/25ml
 Thuốc điều trị ung thư vú buồng trứng và đa u tủy Doxlox 50mg/25ml

2.2 Chỉ định

Đơn trị liệu chuyên biệt cho bệnh nhân mắc bệnh ung thư vú ở giai đoạn di căn, có sự gia tăng về mức độ nguy cơ gặp các biến cố tim mạch.

Điều trị bệnh lý ung thư buồng trứng ở giai đoạn tiến triển ở những phụ nữ đã thất bại trong chế độ hóa trị liệu đầu tiên bằng bạch kim.

Kết hợp với bortezomib trong phác đồ điều trị bệnh đa u tủy tiến triển ở bệnh nhân đã từng điều trị ít nhất một lần và đã trải qua hoặc không thích hợp để ghép tủy xương.

Điều trị ung thư Kaposi liên quan đến AIDS ở bệnh nhân có số lượng tế bào CD4 thấp (dưới 200 tế bào CD4/mm3) kèm bệnh da niêm mạc hoặc nội tạng kéo dài.

Sử dụng như liệu pháp hóa trị toàn thân bước một hoặc bước hai ở bệnh nhân ung thư Kaposi liên quan đến AIDS tiến triển hoặc không dung nạp với hóa trị trước đó (chứa ít nhất hai thuốc: alkaloid vinca, Bleomycin và doxorubicin chuẩn).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Cytobicil điều trị ung thư

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Doxlox 50mg/25ml

3.1 Liều dùng

Thuốc bắt buộc phải sử dụng dưới sự giám sát trực tiếp của bác sĩ chuyên khoa về ung thư chuyên về các tác nhân gây độc tế bào.

Do đặc tính dược động học duy nhất, tuyệt đối không sử dụng hoán đổi Doxlox 50mg/25ml với các công thức bào chế khác của doxorubicin hydrochloride.

Liều dùng ung thư vú và ung thư buồng trứng: Truyền tĩnh mạch liều 50 mg/m2 mỗi 4 tuần cho đến khi bệnh tiến triển và bệnh nhân tiếp tục dung nạp điều trị.

Liều dùng đa u tủy: Sử dụng vào ngày thứ 4 của phác đồ điều trị 3 tuần với bortezomib, liều doxorubicin liposome là 30 mg/m2 truyền trong vòng 1 giờ ngay sau khi truyền bortezomib.

Phác đồ bortezomib phối hợp bao gồm các liều 1,3 mg/m2 vào các ngày 1, 4, 8 và 11 mỗi 3 tuần, lặp lại cho đến khi đáp ứng hoàn toàn và dung nạp.

Liều dùng ngày 4 của cả hai thuốc có thể trì hoãn tối đa đến 48 giờ nếu cần thiết về mặt y khoa; các liều bortezomib phải cách nhau ít nhất 72 giờ.

Liều dùng ung thư Kaposi liên quan đến AIDS: Truyền tĩnh mạch liều 20 mg/m2 mỗi hai đến ba tuần. Khoảng cách giữa các liều tuyệt đối không được dưới 10 ngày do có sự tích lũy thuốc. Khuyến cáo điều trị trong hai đến ba tháng để đạt đáp ứng và tiếp tục nếu cần để duy trì hiệu quả.

Hiệu chỉnh liều do phản ứng ban đỏ dị cảm lòng bàn tay - lòng bàn chân (PPE) (Chu kỳ 4 tuần):

  • Độ 1 (hồng ban nhẹ, sưng, hoặc tróc vảy không ảnh hưởng sinh hoạt): Tuần 4 & 5 lặp lại liều (trừ khi từng bị độ 3/4 trước đó cần đợi thêm một tuần). Tuần 6 giảm liều 25% và trở lại khoảng cách liều 4 tuần.
  • Độ 2 (hồng ban, tróc vảy, sưng ảnh hưởng nhưng không loại trừ sinh hoạt; loét nhỏ đường kính dưới 2 cm): Tuần 4 & 5 chờ đợi thêm 1 tuần. Tuần 6 giảm liều 25% và quay lại khoảng cách liều 4 tuần.
  • Độ 3 (bọng nước, loét, hoặc sưng ảnh hưởng đi lại/sinh hoạt; không thể mặc quần áo thông thường): Tuần 4 & 5 chờ đợi thêm 1 tuần. Tuần 6 bắt buộc rút bệnh nhân khỏi chế độ điều trị.
  • Độ 4 (rối loạn lan tỏa gây biến chứng nhiễm khuẩn, nằm liệt giường hoặc yêu cầu nhập viện): Tuần 4 & 5 chờ đợi thêm 1 tuần. Tuần 6 bắt buộc rút bệnh nhân khỏi chế độ điều trị.

Hiệu chỉnh liều do tình trạng viêm miệng (Chu kỳ 4 tuần):

  • Độ 1 (loét không đau, hồng ban hoặc đau nhẹ): Tuần 4 & 5 lặp lại liều (trừ khi từng bị viêm miệng độ 3/4 trước đó cần thêm một tuần). Tuần 6 giảm liều 25%, trở lại khoảng cách liều 4 tuần hoặc rút khỏi chế độ điều trị theo đánh giá của bác sĩ.
  • Độ 2 (ban gây đau, phù nề, hoặc loét nhưng vẫn có thể ăn): Tuần 4 & 5 chờ đợi thêm 1 tuần. Tuần 6 giảm liều 25%, trở lại khoảng cách liều 4 tuần hoặc rút khỏi điều trị theo đánh giá của bác sĩ.
  • Độ 3 (ban gây đau, phù nề, hoặc loét và không thể ăn uống): Tuần 4 & 5 chờ đợi thêm 1 tuần. Tuần 6 bắt buộc rút bệnh nhân ra khỏi chế độ điều trị.
  • Độ 4 (tổn thương nặng, bắt buộc cần hỗ trợ dinh dưỡng trong hoặc ngoài đường tiêu hóa): Tuần 4 & 5 chờ đợi thêm 1 tuần. Tuần 6 bắt buộc rút bệnh nhân ra khỏi chế độ điều trị.

Hiệu chỉnh liều do độc tính trên máu (Dựa trên chỉ số bạch cầu trung tính tuyệt đối ANC hoặc Tiểu cầu trong ung thư vú/buồng trứng):

  • Độ 1 (ANC từ 1.500-1.900; Tiểu cầu từ 75.000-150.000): Sử dụng lại thuốc bình thường mà không cần giảm liều.
  • Độ 2 (ANC từ 1.000 - dưới 1.500; Tiểu cầu từ 50.000 - dưới 75.000): Chờ đợi đến khi ANC đạt từ 1.500 trở lên và tiểu cầu đạt từ 75.000 trở lên, sau đó dùng lại thuốc mà không cần giảm liều.
  • Độ 3 (ANC từ 500 - dưới 1.000; Tiểu cầu từ 25.000 - dưới 50.000): Chờ đợi đến khi ANC đạt từ 1.500 trở lên và tiểu cầu đạt từ 75.000 trở lên, sau đó dùng lại thuốc mà không cần giảm liều.
  • Độ 4 (ANC dưới 500; Tiểu cầu dưới 25.000): Chờ đến khi ANC đạt từ 1.500 trở lên và tiểu cầu đạt từ 75.000 trở lên; thực hiện giảm liều thuốc đi 25% hoặc giữ nguyên liều cũ nhưng có bổ sung yếu tố tăng trưởng.

Hiệu chỉnh liều trong phác đồ phối hợp đa u tủy (Doxorubicin liposome + Bortezomib):

Sốt trên 38 độ C và ANC dưới 1.000/mm3: Không sử dụng thuốc ở chu kỳ này nếu xảy ra trước ngày 4; nếu xảy ra sau ngày 4 thì thực hiện giảm mức liều tiếp theo đi 25%. Thuốc bortezomib đồng thời giảm liều tiếp theo 25%.

Xuất hiện sau ngày 1 của chu kỳ có Tiểu cầu dưới 25.000/mm3, Hemoglobin dưới 8 g/dl hoặc ANC dưới 500/mm3: Trước ngày 4 không dùng chu kỳ này; sau ngày 4 giảm liều kế tiếp đi 25% ở chu kỳ sau nếu bortezomib cần giảm do độc tính máu. Bortezomib: Ngừng dùng thuốc; nếu đã dùng từ 2 liều trở lên trong chu kỳ thì giảm liều 25% ở các chu kỳ sau.

Độc tính không liên quan huyết học độ 3 hoặc 4: Ngừng thuốc cho đến khi hồi phục về dưới độ 2, sau đó giảm liều đi 25% đối với tất cả các liều tiếp theo cho cả 2 loại thuốc.

Đau có nguồn gốc thần kinh hoặc đau thần kinh ngoại biên: Thuốc doxorubicin liposome không cần thực hiện hiệu chỉnh liều lượng.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Khi bắt đầu trị liệu, nếu nồng độ bilirubin toàn phần nằm trong khoảng 1,2-3,0 mg/dl thì liều đầu tiên phải giảm bớt 25%. Nếu bilirubin vượt quá 3,0 mg/dl, mức liều dùng đầu tiên phải giảm đi 50%. Nếu chu kỳ đầu dung nạp tốt không tăng bilirubin/men gan, chu kỳ 2 có thể tăng lên mức liều tiếp theo (tăng lên nguyên liều nếu đã giảm 25%; hoặc tăng lên mức 75% liều nếu đã giảm 50% ở chu kỳ 1). Đánh giá gan bằng xét nghiệm ALT/AST, phosphatase kiềm và bilirubin trước khi dùng thuốc là bắt buộc.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Do thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi cơ quan gan và thải trừ mật nên không cần điều chỉnh liều lượng. Chưa có dữ liệu nghiên cứu đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.

Cắt lách (bệnh nhân AIDS Kaposi): Không khuyến cáo đưa thuốc vào điều trị do hoàn toàn chưa có kinh nghiệm lâm sàng thực tế.

Bệnh nhi: Không khuyến cáo điều trị bằng thuốc doxorubicin liposome cho đối tượng trẻ em dưới 18 tuổi.

Người cao tuổi: Độ tuổi nằm trong phạm vi thử nghiệm từ 21-75 tuổi không làm thay đổi đặc tính dược động học, không cần chỉnh liều riêng.

3.2 Cách dùng

Thuốc chỉ được dùng thông qua con đường truyền tĩnh mạch chậm. Tuyệt đối nghiêm cấm việc tiêm bolus tĩnh mạch trực tiếp hoặc dùng Dung dịch ở trạng thái không pha loãng.

Khuyến cáo truyền nối qua cổng phụ của một đường truyền tĩnh mạch chứa dung dịch Glucose 5% (50 mg/ml) để tăng độ pha loãng, giảm thiểu nguy cơ huyết khối và thoát mạch.

Quá trình tiêm truyền có thể thực hiện qua hệ thống tĩnh mạch ngoại biên. Tuyệt đối không sử dụng các bộ lọc lắp sẵn trên đường truyền. Nghiêm cấm tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.

Quy trình pha loãng: Đối với liều dùng nhỏ hơn 90 mg, pha loãng thuốc vẹn toàn trong 250 ml dung dịch glucose 5%. Đối với liều dùng từ 90 mg trở lên, pha loãng thuốc trong 500 ml dung dịch glucose 5%.

Tốc độ truyền ung thư vú/buồng trứng/đa u tủy: Liều ban đầu khởi đầu được truyền với tốc độ không lớn hơn 1 mg/phút để giảm nguy cơ phản ứng cấp tính. Nếu không xuất hiện phản ứng, thời gian truyền tiếp tục kéo dài trong vòng 60 phút.

Xử trí tốc độ nếu xảy ra phản ứng tiêm truyền: Thực hiện truyền thật chậm chỉ 5% tổng liều trong 15 phút đầu. Nếu dung nạp tốt, tăng tốc độ truyền lên gấp đôi trong 15 phút tiếp theo. Nếu tiếp tục dung nạp tốt, hoàn thành nốt lượng dịch truyền trong 1 giờ kế tiếp (tổng thời gian truyền đạt 90 phút).

Tốc độ truyền ung thư Kaposi liên quan đến AIDS: Thuốc sau khi pha loãng trong 250 ml dung dịch glucose 5% được dùng qua đường truyền tĩnh mạch ổn định trong vòng 30 phút.

[1]

4 Chống chỉ định

Người có tiền sử dị ứng hoặc gặp phản ứng quá mẫn cấp tính với hoạt chất doxorubicin hydrochloride hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Không được dùng thuốc để điều trị cho các trường hợp bệnh nhân ung thư Kaposi liên quan đến AIDS mà các tổn thương này có thể điều trị hiệu quả bằng liệu pháp tại chỗ hoặc can thiệp bằng alfa-interferon toàn thân.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Xorunwell-L 20mg/10ml điều trị ung thư

5 Tác dụng phụ

Phản ứng bất lợi rất thường gặp (tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 20%): Giảm số lượng bạch cầu trung tính, cảm giác buồn nôn, hiện tượng giảm bạch cầu tổng số, thiếu máu và trạng thái mệt mỏi.

Phản ứng nghiêm trọng đạt mức độ nặng độ 3/4 (xuất hiện ở tỷ lệ lớn hơn hoặc bằng 2% bệnh nhân): Giảm bạch cầu trung tính nặng, hội chứng ban đỏ dị cảm lòng bàn tay - lòng bàn chân (PPE), giảm bạch cầu, thiếu máu, sụt giảm tiểu cầu, viêm loét miệng, mệt mỏi, tiêu chảy, ói mửa, buồn nôn, sốt cao, khó thở và bệnh lý viêm phổi.

Phản ứng nghiêm trọng với tần suất ít gặp hơn: Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii, đau bụng dữ dội, nhiễm virus cytomegalo (CMV) (bao gồm viêm màng mạch - võng mạc do CMV), suy nhược, ngưng tim, suy tim cấp, suy tim sung huyết, biến cố thuyên tắc phổi, viêm tắc huyết khối và huyết khối tĩnh mạch sâu, các phản ứng phản vệ nguy hiểm.

Tác dụng phụ trong chương trình ung thư vú (so sánh với doxorubicin chuẩn): Nhóm liposome ghi nhận tỷ lệ gặp biến cố viêm niêm mạc (23% so với 13%) và viêm loét miệng (22% so với 15%) cao hơn đáng kể so với dạng chuẩn. Tỷ lệ độc tính huyết học đe dọa tính mạng (độ 4) nhỏ hơn 1,0% và biến chứng nhiễm khuẩn chiếm khoảng 1%. Tỷ lệ xuất hiện các bất thường xét nghiệm độ 3/4 ở mức thấp gồm tăng bilirubin toàn phần (2,4%), tăng men gan AST (1,6%) và tăng men gan ALT (dưới 1%).

Tổng hợp tác dụng phụ trong ung thư vú/buồng trứng phân loại theo hệ cơ quan MedDRA:

Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Viêm họng (thường gặp) ; viêm nang lông, nhiễm nấm cơ hội, loét miệng không do Herpes, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm nấm Candida miệng, nhiễm virus Herpes zoster (bệnh Zona) và nhiễm khuẩn tiết niệu.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và tình trạng thiếu máu nhược sắc.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chứng chán ăn, sụt giảm mạnh cảm giác ngon miệng và tình trạng mất nước cơ thể.

Rối loạn hệ thần kinh: Biểu hiện dị cảm đầu chi , đau thần kinh ngoại biên , ngủ gà, đau đầu, chóng mặt và tăng trương lực cơ.

Rối loạn cơ quan mắt và tim mạch: Hiện tượng chảy nước mắt, nhìn mờ thoáng qua , biến cố loạn nhịp thất và các rối loạn tim mạch nói chung.

Rối loạn tiêu hóa: Rất thường gặp buồn nôn, viêm miệng và nôn mửa ; thường gặp đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, loét miệng, viêm thực quản, khó nuốt, khô miệng, đầy hơi, viêm lợi và thay đổi vị giác.

Rối loạn da và mô dưới da: Hội chứng PPE, rụng tóc, phát ban (rất thường gặp) ; khô da, sạm da, thay đổi sắc tố da, ban đỏ, ban bọng nước toàn thân, viêm da tróc vảy, mụn trứng cá và loét da.

Tác dụng phụ trong chương trình đa u tủy (phối hợp bortezomib): Tỷ lệ giảm bạch cầu trung tính mức độ 3/4 ở nhóm phối hợp cao hơn rõ rệt so với đơn trị (28% so với 14%) , giảm tiểu cầu độ 3/4 chiếm tỷ lệ cao hơn (22% so với 14%). Biến cố viêm miệng chiếm 16% số bệnh nhân. Buồn nôn chiếm 40% và nôn mửa chiếm 28%. Biến cố dẫn đến phải ngừng thuốc gồm hội chứng PPE, đau dây thần kinh, bệnh lý thần kinh ngoại biên, giảm tiểu cầu và giảm phân suất tống máu.

Tác dụng phụ trong chương trình ung thư Kaposi liên quan đến AIDS: Tình trạng suy tủy xương xảy ra ở khoảng một nửa số lượng bệnh nhân , trong đó giảm bạch cầu là phản ứng phổ biến nhất. Thường xuyên xuất hiện các biến chứng nhiễm khuẩn cơ hội nguy hiểm do Candida, Cytomegalovirus, Herpes simplex, viêm phổi do Pneumocystis carinii và Mycobacterium avium.

Kinh nghiệm ghi nhận hậu mại trong quá trình lưu hành thuốc (Bảng 9): Xuất hiện khối u miệng thứ phát (rất hiếm gặp) ; biến cố huyết khối thuyên tắc tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối và thuyên tắc động mạch phổi (ít gặp) ; ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (rất hiếm gặp).

6 Tương tác

Cho đến nay vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu chính thức nào đánh giá về tương tác thuốc đối với công thức doxorubicin dạng liposome.

Bác sĩ cần hết sức thận trọng khi phối hợp đồng thời Doxlox 50mg/25ml với các thuốc thuốc khác đã biết rõ có tương tác với doxorubicin hydrochloride công thức chuẩn trước đây vì nguy cơ làm tăng độc tính.

Đối với đối tượng bệnh nhân mắc hội chứng AIDS, y văn ghi nhận doxorubicin chuẩn làm gia tăng cơn kịch phát của viêm bàng quang xuất huyết do Cyclophosphamide và làm tăng độc tính trên gan của thuốc 6-mercaptopurin.

Cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định phối hợp đồng thời thuốc với bất kỳ tác nhân gây độc tế bào nào khác, lưu ý nhất là các nhóm thuốc có khả năng gây độc tính trực tiếp trên tủy xương.

Tính tương kỵ của thuốc: Do hoàn toàn không có các nghiên cứu khoa học chính thức về tính tương kỵ, tuyệt đối không được tự ý trộn lẫn thuốc này với bất kỳ loại thuốc hay dung dịch tiêm truyền nào khác ngoài dung môi được chỉ định.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Tuyệt đối không được sử dụng hoán đổi công thức doxorubicin dạng liposome với các dạng bào chế khác của hoạt chất doxorubicin hydrochloride trên lâm sàng.

Độc tính nghiêm trọng trên tim: Khuyến cáo bắt buộc phải tiến hành kiểm tra điện tâm đồ (ECG) một cách thường xuyên cho tất cả bệnh nhân. Hiện tượng rút ngắn phức hợp QRS là dấu hiệu cảnh báo ngộ độc cơ tim, cần cân nhắc làm sinh thiết cơ tim. Bắt buộc phải thực hiện đánh giá chức năng tim bằng siêu âm đo chỉ số phân suất tống máu thất trái (LVEF) hoặc chụp mạch máu da tụ cầu (MUGA) trước khi điều trị và lặp lại định kỳ. Đánh giá chức năng thất trái là bắt buộc trước mỗi lần truyền bổ sung thuốc nếu tổng liều tích lũy anthracyclin đã vượt quá mức 450 mg/m2. Thận trọng đặc biệt trên bệnh nhân có bệnh lý tim mạch nền, suy tim hoặc đối tượng đã dùng các anthracyclin/thuốc gây độc tim khác (như 5-fluorouracil) trước đó. Độc tính tim có thể xuất hiện ở liều tích lũy thấp dưới 450 mg/m2 ở những bệnh nhân đã từng chiếu xạ trung thất hoặc đang điều trị phối hợp đồng thời với cyclophosphamid.

Suy giảm chức năng tủy xương: Do thuốc có khả năng cao gây suy tủy nặng, bắt buộc phải thực hiện xét nghiệm đếm tế bào máu toàn bộ định kỳ trong suốt quá trình trị liệu và ở mức tối thiểu trước mỗi liều dùng. Tình trạng suy tủy kéo dài có thể dẫn đến nhiễm khuẩn bội nhiễm nặng hoặc xuất huyết dữ dội.

Nguy cơ ung thư thứ phát: Sử dụng thuốc phối hợp có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu tủy cấp tính thứ phát và hội chứng rối loạn sinh tủy. Tiếp xúc lâu dài trên một năm hoặc tích lũy liều lượng trên 720 mg/m2 có thể gây ung thư miệng thứ phát, yêu cầu kiểm tra miệng định kỳ xem có loét hoặc khó chịu không.

Phản ứng nguy hiểm liên quan đến tiêm truyền: Phản ứng dị ứng hoặc phản vệ nghiêm trọng đe dọa tính mạng có thể khởi phát ngay trong vài phút đầu sau khi truyền (hen phế quản, đỏ bừng, mày đay, đau ngực, sốt, tăng/hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, khó thở, phù mặt, ớn lạnh, đau lưng/cổ họng). Bắt buộc phải chuẩn bị sẵn sàng các thuốc cấp cứu (kháng histamin, corticosteroid, adrenaline, thuốc chống co giật) và thiết bị hồi sức tại phòng truyền. Tạm ngừng truyền thông thường sẽ giải quyết được triệu chứng, sau đó có thể tiếp tục với tốc độ chậm hơn.

Hội chứng bàn tay - bàn chân (PPE): Biểu hiện bằng tình trạng đau đớn, phát ban sần đỏ xuất hiện sau 2-3 chu kỳ. Có thể dùng pyridoxine liều từ 50-150 mg/ngày phối hợp corticosteroid để dự phòng và điều trị. Biện pháp hỗ trợ gồm ngâm mát tay chân, tránh tiếp xúc nhiệt độ cao, không đi tất hoặc giày chật. Có thể giãn khoảng cách liều thêm 1-2 tuần để giảm nhẹ PPE, nếu phản ứng quá nặng gây suy yếu bắt buộc phải ngừng điều trị.

Bệnh phổi mô kẽ (ILD): Biến chứng có thể khởi phát nhanh và nguy cơ gây tử vong. Nếu bệnh nhân diễn tiến xấu các triệu chứng hô hấp như ho khan, khó thở, sốt, phải ngừng thuốc kiểm tra ngay; chấm dứt vĩnh viễn điều trị nếu xác nhận có ILD.

Lưu ý đối với bệnh nhân đái tháo đường: Trong thành phần cấu tạo của mỗi lọ thuốc có chứa đường sucrose, đồng thời thuốc bắt buộc phải pha loãng trong dung dịch glucose 5% để thực hiện tiêm truyền.

Tình trạng thoát mạch thuốc: Doxorubicin được coi là chất gây kích ứng mô mạnh. Nếu xuất hiện dấu hiệu thoát mạch (đau nhói, ban đỏ), phải dừng truyền ngay, chuyển sang tĩnh mạch khác và thực hiện chườm đá cục tại vị trí tổn thương trong vòng 30 phút.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc: Thuốc có thể gây tác dụng phụ chóng mặt và ngủ gà với tỷ lệ nhỏ hơn 5%, bệnh nhân gặp phải các triệu chứng này bắt buộc phải tuyệt đối tránh việc điều khiển phương tiện hoặc vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Hoạt chất thuốc có khả năng cao gây ra các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng cho thai nhi, tuyệt đối không sử dụng trong thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết.

Phụ nữ có khả năng sinh con: Phải thực hiện các biện pháp tránh thai triệt để trong suốt quá trình trị liệu và kéo dài ít nhất sáu tháng sau khi đã ngừng điều trị bằng thuốc doxorubicin liposome.

Phụ nữ cho con bú: Người mẹ bắt buộc phải ngừng cho con bú trước khi bắt đầu điều trị do nguy cơ thuốc bài tiết qua sữa mẹ gây độc tính nghiêm trọng cho trẻ. Phụ nữ nhiễm HIV khuyến cáo không cho trẻ bú mẹ trong bất kỳ trường hợp nào để tránh lây truyền virus HIV.

Khả năng sinh sản: Ảnh hưởng cụ thể của thuốc lên khả năng sinh sản của con người hiện nay vẫn chưa được tiến hành nghiên cứu và đánh giá.

7.3 Xử trí khi quá liều

Tình trạng xảy ra quá liều cấp tính sẽ làm trầm trọng thêm các tác dụng độc hại trực tiếp của thuốc gồm viêm loét niêm mạc Đường tiêu hóa, hiện tượng giảm bạch cầu tổng số và sụt giảm tiểu cầu trong máu.

Biện pháp xử trí đối với bệnh nhân suy tủy nặng do quá liều bao gồm: cho nhập viện điều trị nội trú ngay, chỉ định sử dụng kháng sinh phổ rộng phòng nhiễm khuẩn, tiến hành truyền máu bổ sung (bạch cầu hạt, khối tiểu cầu) kết hợp điều trị triệu chứng viêm niêm mạc.

7.4 Bảo quản

Thuốc bắt buộc phải bảo quản nghiêm ngặt trong điều kiện nhiệt độ lạnh từ 2-8 độ C. Tuyệt đối không được để lọ thuốc rơi vào tình trạng bị đông lạnh.

Giữ lọ thuốc nằm vẹn toàn bên trong hộp carton đến khi đem ra sử dụng để đảm bảo tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn dùng của thuốc đạt 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Doxlox 50mg/25ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Doxorubicin bidiphar 10mg của Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar) chứa thành phần Doxorubicin hydrochloride được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân mắc bệnh lý ác tính phức tạp cụ thể như ung thư vú ở giai đoạn di căn tiến triển có kèm theo tình trạng gia tăng một cách rõ rệt các yếu tố nguy cơ xuất hiện bệnh lý tim mạch nguy hiểm hoặc sử dụng như một liệu pháp đơn trị liệu mang tính chất toàn thân cho những người bệnh không còn khả năng đáp ứng với các biện pháp can thiệp ngoại khoa thông thường nhằm mục đích kiểm soát tối đa tốc độ tăng trưởng của tế bào u.

Chemodox 2 mg/ml do Sun Pharmaceutical Industries Ltd. sản xuất, chứa Doxorubicin hydrochloride được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân nữ bị ung thư buồng trứng tiến triển đã thất bại hoàn toàn với phác đồ hóa trị liệu bước một bằng các hợp chất có chứa thành phần bạch kim trước đó hoặc áp dụng phối hợp điều trị bệnh đa u tủy tiến triển ở người lớn đã trải qua ít nhất một liệu pháp điều trị mà không thích hợp để tiến hành ghép tủy.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Thành phần hoạt chất chính Doxorubicin hydrochloride được cấu tạo dưới công thức bào chế liposome được pegylate hóa tiên tiến.

Đây là một kháng sinh nhóm anthracyclin gây độc tế bào, thu được từ quá trình nuôi cấy chủng Streptomyces peucetius biến chủng caesius.

Hoạt tính kháng ung thư được quyết định bởi khả năng kìm hãm và ức chế quá trình tổng hợp của các phân tử ADN, ARN cũng như tổng hợp protein trong tế bào khối u.

Thuốc hoạt động bằng cách gắn kết nhóm anthracyclin vào giữa các cặp base liền kề của chuỗi xoắn kép ADN, từ đó trực tiếp ngăn cản tiến trình tháo xoắn cần thiết cho sự sao chép.

Thuốc thuộc nhóm dược lý tác nhân kháng ung thư, gây độc tế bào và điều hòa hệ thống miễn dịch; mã ATC quy định là L01DB01.

9.2 Dược động học

Cấu trúc hạt liposome chứa các phân đoạn chất trùng hợp methoxypolyethylen glycol (MPEG) ưa nước ghép ở bề mặt, tạo lớp phủ bảo vệ làm giảm tương tác với thành phần huyết tương.

Đặc tính bảo vệ này cho phép hạt liposome lưu thông ổn định và kéo dài bên trong dòng tuần hoàn máu. Kích thước đường kính hạt nhỏ (khoảng 100 nm) giúp thuốc đi qua vẹn toàn và thoát mạch thông qua các khiếm khuyết của hệ mạch máu nuôi khối u.

Tính thẩm lipid thấp và hệ đệm chứa nước nội bộ kết hợp giữ chặt hoạt chất nằm gọn bên trong lõi liposome suốt thời gian cư trú trong hệ tuần hoàn.

Dược động học của thuốc khác biệt rõ rệt so với dạng chuẩn thông thường: thể hiện đặc tính tuyến tính ở mức liều thấp (10-20 mg/m2) và phi tuyến tính trong khoảng liều từ 10-60 mg/m2.

Dạng chuẩn có thể tích phân bố rộng (700-1.100 lit/m2) và thanh thải nhanh (24-73 lit/giờ/m2). Ngược lại, dạng liposome giới hạn chủ yếu trong mạch máu, giải phóng phụ thuộc chất vận chuyển và chỉ hoạt hóa sau khi thoát mạch vào khoang mô u.

Ở các liều tương đương, nồng độ huyết tương và chỉ số Diện tích dưới đường cong AUC của dạng liposome cao hơn đáng kể so với dạng chuẩn.

9.2.1 Phân bố

Thể tích phân bố giả thiết trung bình thu được từ dữ liệu dược động học quần thể (120 bệnh nhân) là 1,93 lit/m2, chỉ số này được đánh giá là xấp xỉ tương đương với thể tích huyết tương của cơ thể.

Đối với nhóm đối tượng bệnh nhân mắc bệnh ung thư vú, chỉ số thể tích phân bố giả thiết trung bình ghi nhận được là 1,46 lit/m2.

Đối với nhóm đối tượng bệnh nhân mắc bệnh ung thư buồng trứng, chỉ số thể tích phân bố giả thiết trung bình đạt mức 1,95 lit/m2.

Đối với bệnh nhân ung thư Kaposi (liều 20 mg/m2), thể tích phân bố trung bình đo được đạt giá trị 2,72 cộng trừ 0,120 lit/m2 và nồng độ đỉnh huyết tương đạt mức 8,34 cộng trừ 0,49 mcg/ml.

9.2.2 Chuyển hóa

Hoạt chất doxorubicin hydrochloride sau khi được giải phóng ra khỏi hạt liposome tại khoang mô u sẽ được tiến hành chuyển hóa chủ yếu và phần lớn bởi cơ quan gan.

9.2.3 Thải trừ

Tiến trình đào thải của hoạt chất ra khỏi cơ thể được thực hiện chủ yếu thông qua con đường bài tiết qua mật.

Chỉ số thời gian bán thải biểu kiến trung bình của quần thể nghiên cứu chung đạt 73,9 giờ (khoảng dao động từ 24-231 giờ). Độ thanh thải nội tại trung bình đạt mức 0,030 lit/giờ/m2.

Ở bệnh nhân ung thư vú: Thời gian bán thải trung bình đạt 71,5 giờ, chỉ số độ thanh thải trung bình đạt mức 0,016 lit/giờ/m2.

Ở bệnh nhân ung thư buồng trứng: Thời gian bán thải trung bình đạt 75,0 giờ, chỉ số độ thanh thải trung bình đạt mức 0,021 lit/giờ/m2.

Ở bệnh nhân ung thư Kaposi: Độ thanh thải huyết tương đạt 0,041 cộng trừ 0,004 lit/giờ/m2, diện tích dưới đường cong AUC đạt 590,00 cộng trừ 58,7 mcg/ml giờ, thời gian bán thải pha 1 là 5,2 cộng trừ 1,4 giờ và pha 2 là 55,0 cộng trừ 4,8 giờ.

Tốc độ thải trừ của thuốc hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi chức năng hoạt động của thận trong phạm vi độ thanh thải creatinin thử nghiệm từ 30 đến 156 ml/phút.

10 Thuốc Doxlox 50mg/25ml giá bao nhiêu?

Thuốc Doxlox 50mg/25ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Doxlox 50mg/25ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Doxlox 50mg/25ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Công nghệ màng bọc liposome pegylate hóa tiên tiến giúp kéo dài tối đa thời gian lưu hành của hoạt chất trong hệ tuần hoàn, tăng cường khả năng tích tụ nồng độ thuốc trực tiếp tại các mô u thông qua khiếm khuyết lòng mạch.
  • Làm giảm bớt một cách rõ rệt tần suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của một số phản ứng có hại phổ biến trên lâm sàng như triệu chứng rụng tóc, trạng thái buồn nôn và nôn mửa so với dạng chuẩn.
  • Hoàn toàn không đòi hỏi quy trình hiệu chỉnh hay điều chỉnh giảm bớt liều lượng sử dụng thuốc đối với các trường hợp bệnh nhân bị suy giảm chức năng hoạt động của thận từ nhẹ đến trung bình.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có khả năng gây ra tỷ lệ xuất hiện cao hơn đối với một số phản ứng bất lợi đặc thù trên niêm mạc và da, cụ thể như hội chứng ban đỏ dị cảm lòng bàn tay - lòng bàn chân (PPE) và tình trạng viêm loét miệng nghiêm trọng.
  • Gây ra tác động suy tủy xương rõ rệt dẫn đến giảm mạnh các dòng tế bào máu cốt lõi (bạch cầu, tiểu cầu, hồng cầu), từ đó đẩy bệnh nhân vào nguy cơ cao mắc nhiễm khuẩn cơ hội nguy hiểm hoặc biến cố xuất huyết.

Tổng 22 hình ảnh

doxlox 50mg 25ml 1 S7564
doxlox 50mg 25ml 1 S7564
doxlox 50mg 25ml 2 V8653
doxlox 50mg 25ml 2 V8653
doxlox 50mg 25ml 3 V8628
doxlox 50mg 25ml 3 V8628
doxlox 50mg 25ml 4 C1717
doxlox 50mg 25ml 4 C1717
doxlox 50mg 25ml 5 N5511
doxlox 50mg 25ml 5 N5511
doxlox 50mg 25ml 6 U8257
doxlox 50mg 25ml 6 U8257
doxlox 50mg 25ml 7 M5518
doxlox 50mg 25ml 7 M5518
doxlox 50mg 25ml 8 B0311
doxlox 50mg 25ml 8 B0311
doxlox 50mg 25ml 9 Q6762
doxlox 50mg 25ml 9 Q6762
doxlox 50mg 25ml 10 R7355
doxlox 50mg 25ml 10 R7355
doxlox 50mg 25ml 11 G2158
doxlox 50mg 25ml 11 G2158
doxlox 50mg 25ml 12 D1585
doxlox 50mg 25ml 12 D1585
doxlox 50mg 25ml 13 S7846
doxlox 50mg 25ml 13 S7846
doxlox 50mg 25ml 14 L4715
doxlox 50mg 25ml 14 L4715
doxlox 50mg 25ml 15 D1166
doxlox 50mg 25ml 15 D1166
doxlox 50mg 25ml 16 A0684
doxlox 50mg 25ml 16 A0684
doxlox 50mg 25ml 17 D1672
doxlox 50mg 25ml 17 D1672
doxlox 50mg 25ml 18 E1747
doxlox 50mg 25ml 18 E1747
doxlox 50mg 25ml 19 P6551
doxlox 50mg 25ml 19 P6551
doxlox 50mg 25ml 20 V8287
doxlox 50mg 25ml 20 V8287
doxlox 50mg 25ml 21 K4001
doxlox 50mg 25ml 21 K4001
doxlox 50mg 25ml 22 V8703
doxlox 50mg 25ml 22 V8703

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Lộc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét

    SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

    vui lòng chờ tin đang tải lên

    Vui lòng đợi xử lý......

    0 SẢN PHẨM
    ĐANG MUA
    hotline
    0927.42.6789