1 / 16
dovran 200 1 D1756

Dovran 200

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLa Terre France, Công ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Công ty đăng kýCông ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France
Số đăng ký893110488325
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtValsartan, Sacubitril
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon , titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq903
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Sacubitril 97,2 mg

Valsartan 102,8 mg (dưới dạng muối phức hợp sacubitril/valsartan natri 226,20 mg)

Thành phần tá dược:

Microcrystalline cellulose 102, Hydroxypropyl cellulose LH-11, Crospovidone XL, Colloidal silicon dioxide, Talc, Magnesium stearate, Hypromellose 6 cps, Polyethylene glycol 6000, Titanium dioxide, Oxide Sắt vàng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Dovran 200

2.1 Tác dụng

Dovran 200 là thuốc phối hợp giữa sacubitril và valsartan, thuộc nhóm tác động lên hệ renin – angiotensin – aldosteron kết hợp với cơ chế ức chế neprilysin. Sự phối hợp này giúp tăng hoạt tính của các peptide lợi niệu và đồng thời ức chế tác động có hại của angiotensin II lên hệ tim mạch.

Nhờ đó, thuốc có vai trò điều hòa huyết động, hỗ trợ giảm gánh nặng lên tim, cải thiện tình trạng ứ dịch và góp phần kiểm soát tiến triển của suy tim. Tác dụng chính tập trung trên hệ tim mạch, đặc biệt ở các bệnh nhân có rối loạn chức năng tâm thu.

Thuốc Dovran 200 Điều trị tình trạng suy tim mạn có triệu chứng
Thuốc Dovran 200 Điều trị tình trạng suy tim mạn có triệu chứng

2.2 Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:

Điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng ở người lớn, đặc biệt ở bệnh nhân có phân suất tống máu giảm.

Điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 tuổi trở lên có rối loạn chức năng tâm thu thất trái.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Usipo 100mg điều trị suy tim

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Dovran 200

3.1 Liều dùng

Người lớn:

Liều khởi đầu thường là 100 mg x 2 lần/ngày.

Tùy theo khả năng dung nạp, liều có thể được tăng gấp đôi sau mỗi 3 – 4 tuần cho đến liều mục tiêu.

Ở bệnh nhân chưa từng dùng ACEi/ARB hoặc dùng liều thấp, nên bắt đầu với 50 mg x 2 lần/ngày và tăng liều dần.

Điều kiện khởi trị:

Không bắt đầu điều trị nếu Kali huyết thanh > 5,4 mmol/L hoặc huyết áp tâm thu < 100 mmHg.

Cân nhắc liều thấp hơn nếu huyết áp tâm thu từ >100 đến 110 mmHg.

Trẻ em:

Dùng 2 lần/ngày, liều phụ thuộc cân nặng.

Tăng liều sau mỗi 2 – 4 tuần tùy khả năng dung nạp.

Liều theo cân nặng:

Dưới 40 kg:

  • 0,8 mg/kg → 1,6 mg/kg → 2,3 mg/kg → 3,1 mg/kg

40 kg đến <50 kg:

  • 0,8 mg/kg → 24/26 mg → 49/51 mg → 72/78 mg

≥50 kg:

  • 24/26 mg → 49/51 mg → 72/78 mg → 97/103 mg

Điều chỉnh liều:

Suy thận:

  • Không cần chỉnh liều ở suy thận nhẹ.
  • Suy thận trung bình hoặc nặng: dùng 1/2 liều khởi đầu.
  • Chưa có dữ liệu ở suy thận giai đoạn cuối.

Suy gan:

  • Không cần chỉnh liều ở mức độ nhẹ.
  • Suy gan trung bình: khuyến cáo 50 mg x 2 lần/ngày.
  • Chống chỉ định ở suy gan nặng.

Người cao tuổi:

  • Điều chỉnh theo chức năng thận.

Các lưu ý:

Không dùng đồng thời với ACEi hoặc ARB.

Phải ngừng ACEi ít nhất 36 giờ trước khi bắt đầu dùng thuốc.

Nếu quên liều, dùng liều kế tiếp theo lịch, không dùng gấp đôi.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống.

Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Nuốt nguyên viên với nước, không bẻ hoặc nghiền.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Dùng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển ACEi hoặc chưa đủ 36 giờ sau khi ngừng ACEi.

Tiền sử phù mạch liên quan đến ACEi hoặc ARB.

Phù mạch di truyền hoặc vô căn.

Dùng cùng aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (eGFR <60 ml/phút/1,73 m²).

Suy gan nặng, xơ gan mật hoặc ứ mật.

Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Winval 50mg điều trị suy tim mạn tính

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn thường gặp gồm:

Rối loạn chuyển hóa: tăng kali máu, hạ kali máu, hạ đường huyết, hạ natri máu.

Thần kinh: chóng mặt, đau đầu, ngất.

Tim mạch: hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.

Hô hấp: ho.

Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày.

Da: ngứa, phát ban, phù mạch.

Thận: suy thận, suy thận cấp.

Toàn thân: mệt mỏi, suy nhược.

Ngoài ra có thể gặp:

Rối loạn tâm thần như ảo giác, hoang tưởng, rối loạn giấc ngủ.

6 Tương tác

Dùng cùng ACEi hoặc ARB làm tăng nguy cơ phù mạch → chống chỉ định.

Aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận.

Statin: tăng nồng độ Atorvastatin và chất chuyển hóa do ức chế OATP1B1/OATP1B3.

Thuốc ức chế PDE5 (như Sildenafil): làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.

Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali hoặc thuốc đối kháng mineralocorticoid: làm tăng kali máu.

NSAID: tăng nguy cơ suy thận.

Lithium: tăng nồng độ lithium trong máu.

Metformin: giảm nồng độ Metformin trong huyết tương.

Nitrat: ảnh hưởng đến nhịp tim khi dùng cùng.

Các chất ức chế vận chuyển (rifampicin, ciclosporin…): tăng phơi nhiễm thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không dùng cùng ACEi, cần khoảng cách tối thiểu 36 giờ.

Nguy cơ hạ huyết áp, đặc biệt ở người cao tuổi, suy thận hoặc giảm thể tích tuần hoàn.

Theo dõi chức năng thận thường xuyên, đặc biệt khi phối hợp NSAID.

Nguy cơ tăng kali máu, cần theo dõi kali huyết.

Có thể gây phù mạch, đặc biệt ở người có tiền sử.

Thận trọng ở bệnh nhân hẹp động mạch thận.

Không khuyến cáo dùng ở suy thận giai đoạn cuối.

Thận trọng ở bệnh nhân suy gan trung bình.

Không dùng cho bệnh nhân suy tim NYHA IV nếu chưa có dữ liệu đầy đủ.

BNP không phù hợp làm dấu ấn sinh học khi dùng thuốc này.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không khuyến cáo trong 3 tháng đầu thai kỳ, chống chỉ định ở 3 tháng giữa và cuối.

Có thể gây độc cho thai nhi (giảm chức năng thận, thiểu ối, hạ huyết áp).

Không khuyến cáo dùng khi cho con bú do nguy cơ đối với trẻ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng thường gặp: hạ huyết áp.

Điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng.

Thuốc khó loại bỏ bằng thẩm phân máu do gắn protein cao.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Dovran 200 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Uperio 100mg do Novartis Singapore Pharmaceutical Manufacturing Pte. Ltd sản xuất, chứa phối hợp Valsartan và Sacubitril, được chỉ định trong điều trị suy tim mạn tính có phân suất tống máu giảm nhằm làm giảm nguy cơ tử vong do tim mạch và giảm số lần nhập viện do suy tim, đặc biệt ở những bệnh nhân đã có triệu chứng lâm sàng cần kiểm soát lâu dài.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Sacubitril/valsartan là sự kết hợp của một chất ức chế neprilysin và một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Sau khi vào cơ thể, sacubitril được chuyển hóa thành LBQ657 – chất có khả năng ức chế neprilysin, từ đó làm tăng nồng độ các peptide lợi niệu như ANP và BNP. Sự gia tăng này dẫn đến giãn mạch, tăng thải natri và nước, cải thiện lưu lượng máu thận, đồng thời ức chế hoạt động của hệ thần kinh giao cảm và giảm quá trình xơ hóa cơ tim.

Song song đó, valsartan tác động bằng cách ức chế chọn lọc thụ thể AT1 của angiotensin II, từ đó ngăn cản các tác dụng co mạch, giữ muối nước và tăng sinh tế bào. Sự phối hợp hai cơ chế này giúp giảm hoạt hóa hệ renin – angiotensin – aldosteron và cải thiện tình trạng suy tim.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, thuốc phân ly thành sacubitril và valsartan; sacubitril chuyển thành LBQ657. Nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 1–2 giờ. Sinh khả dụng >60% (sacubitril) và ~23% (valsartan).

9.2.2 Phân bố

Valsartan liên kết chặt chẽ với protein huyết tương khoảng 94-97%. Thể tích phân bố biểu kiến trung bình của valsartan và sacubitril lần lượt là 75 lít đến 103 lít

9.2.3 Chuyển hóa

Sacubitril được chuyển thành LBQ657 nhờ carboxylesterase Ib và Ic; LBQ657 hầu như không chuyển hóa thêm.

Valsartan chuyển hóa rất ít (~20% liều), có một chất chuyển hóa hydroxyl nồng độ thấp (<10%).

Chuyển hóa qua CYP450 không đáng kể, không gây cảm ứng hoặc ức chế enzym này → nguy cơ tương tác thấp.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 52–68% sacubitril (chủ yếu dưới dạng LBQ657) thải qua nước tiểu và 37–48% qua phân.

Valsartan thải trừ khoảng 13% qua nước tiểu và 86% qua phân.

Thời gian bán thải:

Sacubitril: ~1,43 giờ

LBQ657: ~11,48 giờ

Valsartan: ~9,90 giờ

10 Thuốc Dovran 200 giá bao nhiêu?

Thuốc Dovran 200 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Dovran 200 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Dovran 200 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phối hợp hai cơ chế tác động (ức chế neprilysin và chẹn thụ thể angiotensin II) giúp tác động toàn diện lên cơ chế bệnh sinh của suy tim, từ đó hỗ trợ cải thiện huyết động và giảm gánh nặng tim mạch.
  • Có thể sử dụng cho cả người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên, mở rộng đối tượng điều trị trong thực hành lâm sàng.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ gây hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận tương đối cao, đòi hỏi theo dõi sát trong quá trình điều trị, đặc biệt ở nhóm nguy cơ.
  • Không thể dùng đồng thời với ACEi hoặc ARB và cần khoảng cách 36 giờ, làm phức tạp quá trình chuyển đổi điều trị.

Tổng 16 hình ảnh

dovran 200 1 D1756
dovran 200 1 D1756
dovran 200 2 K4483
dovran 200 2 K4483
dovran 200 3 G2811
dovran 200 3 G2811
dovran 200 4 J4008
dovran 200 4 J4008
dovran 200 5 K4074
dovran 200 5 K4074
dovran 200 6 N5163
dovran 200 6 N5163
dovran 200 7 U8700
dovran 200 7 U8700
dovran 200 8 U8875
dovran 200 8 U8875
dovran 200 9 F2512
dovran 200 9 F2512
dovran 200 10 I3501
dovran 200 10 I3501
dovran 200 11 A0052
dovran 200 11 A0052
dovran 200 12 H3688
dovran 200 12 H3688
dovran 200 13 K4777
dovran 200 13 K4777
dovran 200 14 D1138
dovran 200 14 D1138
dovran 200 15 R7488
dovran 200 15 R7488
dovran 200 16 C1126
dovran 200 16 C1126

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hoàng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Dovran 200 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Dovran 200
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789