Dovran 100
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | La Terre France, Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France |
| Công ty đăng ký | Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France |
| Số đăng ký | 893110125126 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Valsartan, Sacubitril |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1283 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Sacubitril: 48,6 mg
Valsartan: 51,4 mg (dưới dạng muối phức hợp Sacubitril Valsartan natri 113,10 mg)
Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose 102, Hydroxypropyl cellulose LH-11, Crospovidone XL, Colloidal silicon dioxide, Talc, Magnesium stearate, Hypromellose 6 cps, Polyethylene glycol 6000, Titan dioxide, Oxide Sắt vàng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Dovran 100
2.1 Tác dụng
Dovran 100 phối hợp hai hoạt chất tác động lên hệ renin - angiotensin, giúp làm giảm tử vong và nhập viện do suy tim mạn tính.

2.2 Chỉ định
Suy tim ở người lớn: Điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng với phân suất tống máu giảm.
Suy tim ở trẻ em: Điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng với rối loạn chức năng tâm thu thất trái cho trẻ từ 1 tuổi trở lên.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Savurio 50mg điều trị suy tim mạn tính
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Dovran 100
3.1 Liều dùng
Suy tim ở người lớn:
Liều khởi đầu khuyến cáo là 100 mg (1 viên Dovran 100) x 2 lần/ngày.
Tăng gấp đôi liều sau 2 - 4 tuần đến liều mục tiêu 200 mg (2 viên Dovran 100) x 2 lần/ngày tùy dung nạp.
Bệnh nhân chưa dùng ACEI/ARB hoặc dùng liều thấp, hoặc có huyết áp tâm thu từ 100 đến 110 mmHg: Cân nhắc liều khởi đầu 50 mg x 2 lần/ngày.
Không bắt đầu điều trị nếu nồng độ Kali huyết thanh > 5,4 mmol/l hoặc huyết áp tâm thu < 100 mmHg.
Suy tim ở trẻ em (trẻ từ 1 tuổi trở lên, nặng từ 40 kg trở lên):
Trẻ từ 40 kg đến dưới 50 kg: Liều khởi đầu 1 viên Dovran 50 x 2 lần/ngày; liều trung gian 1 viên Dovran 100 x 2 lần/ngày; liều mục tiêu 1 viên Dovran 100 + 1 viên Dovran 50 x 2 lần/ngày.
Trẻ từ 50 kg trở lên: Liều khởi đầu 1 viên Dovran 50 x 2 lần/ngày; liều trung gian 1 viên Dovran 100 x 2 lần/ngày; liều mục tiêu 2 viên Dovran 100 x 2 lần/ngày.
Viên nén bao phim Dovran 100 không phù hợp cho trẻ em có cân nặng dưới 40 kg.
Đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi: Liều dùng phù hợp với chức năng thận.
Suy thận: Suy thận nhẹ không cần chỉnh liều. Suy thận trung bình hoặc nặng: Dùng một nửa liều khởi đầu. Chưa có kinh nghiệm trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối.
Suy gan: Suy gan nhẹ không cần chỉnh liều. Suy gan trung bình: Khuyến cáo dùng 1 viên Dovran 50 x 2 lần/ngày. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan hoặc ứ mật.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống, nuốt nguyên viên với nước lọc, không bẻ hoặc nghiền viên thuốc.
Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
Nếu quên một liều, uống liều tiếp theo theo lịch trình thông thường, không dùng gấp đôi liều.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Dovran 100.
Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển ACEI (phải chờ ít nhất 36 giờ sau khi ngừng ACEI).
Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị ACEI/ARB, phù mạch di truyền hoặc vô căn.
Sử dụng đồng thời với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (eGFR < 60 ml/phút/1.73 m2).
Suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật (Child-Pugh C).
Phụ nữ mang thai ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Dovran 200 điều trị suy tim
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và bạch huyết: Thiếu máu (thường gặp).
Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm (không thường gặp).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali máu (rất thường gặp); hạ kali máu, hạ đường huyết (thường gặp); hạ natri máu (không thường gặp).
Rối loạn tâm thần: Ảo giác, rối loạn giấc ngủ (hiếm gặp); hoang tưởng (rất hiếm gặp).
Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu, ngất xỉu (thường gặp); chóng mặt tư thế (không thường gặp).
Rối loạn tai và mê đạo: Chóng mặt (thường gặp).
Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp (rất thường gặp); hạ huyết áp tư thế đứng (thường gặp).
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Ho (thường gặp).
Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, viêm dạ dày (thường gặp).
Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, phù mạch (không thường gặp).
Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận (rất thường gặp); suy thận cấp (thường gặp).
Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược (thường gặp).
6 Tương tác
Thuốc ức chế men chuyển ACEI: Chống chỉ định do tăng nguy cơ phù mạch nghiêm trọng.
Aliskiren: Chống chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.
Statin (như Atorvastatin): Sacubitril làm tăng nồng độ statin trong máu.
Thuốc ức chế PDE5 (như Sildenafil): Tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali: Tăng nguy cơ tăng kali máu và creatinin huyết thanh.
Thuốc NSAID: Tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân cao tuổi hoặc mất nước.
Lithium: Tăng nồng độ và nguy cơ độc tính của lithium.
Furosemid: Làm giảm Cmax và AUC của furosemid.
Nitrat: Có thể gây tăng nhẹ nhịp tim khi dùng đồng thời.
Chất ức chế OATP và MRP2 (rifampicin, Ciclosporin, Tenofovir, Ritonavir): Làm tăng tác dụng toàn thân của sacubitril hoặc valsartan.
Metformin: Làm giảm nồng độ Metformin trong máu khoảng 23%.
Digoxin, warfarin, hydrochlorothiazid, Amlodipin, omeprazol, carvedilol: Không có tương tác lâm sàng đáng kể.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không dùng kết hợp với thuốc chẹn thụ thể ARB khác do thuốc đã chứa valsartan.
Cần theo dõi huyết áp thường xuyên khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc suy thận.
Theo dõi nồng độ kali huyết thanh ở bệnh nhân có nguy cơ cao.
Ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện triệu chứng phù mạch và không tái sử dụng.
Thận trọng ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận, suy tim độ IV theo NYHA, suy gan trung bình.
BNP không dùng làm dấu ấn sinh học theo dõi suy tim khi điều trị bằng Dovran 100.
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo trong 3 tháng đầu. Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối do nguy cơ gây độc cho thai nhi và trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng. Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.
Khả năng sinh sản: Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng sinh sản của người.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Triệu chứng có khả năng xảy ra nhất là hạ huyết áp.
Xử trí: Tiến hành điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu khó loại bỏ thuốc do tỷ lệ liên kết protein huyết tương cao.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Dovran 100 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Winval 50mg – của Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận chứa thành phần Sacubitril/Valsartan được chỉ định để điều trị suy tim mạn tính có triệu chứng ở người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên.
Winval 200 – do Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận sản xuất, chứa Sacubitril/Valsartan được sử dụng trong các trường hợp suy tim mạn tính có phân suất tống máu giảm hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Dovran 100 thể hiện cơ chế tác dụng của chất ức chế thụ thể angiotensin neprilysin. Thuốc đồng thời ức chế neprilysin thông qua LBQ657 (chất chuyển hóa của sacubitril) và chẹn thụ thể angiotensin II loại 1 (AT1) thông qua valsartan.
Việc ức chế neprilysin giúp làm tăng nồng độ các peptid lợi niệu natri, từ đó kích hoạt cGMP gây giãn mạch, lợi niệu, tăng lọc cầu thận và giảm phì đại tim. Đồng thời, valsartan ngăn chặn angiotensin II gắn vào thụ thể AT1, giúp ức chế co mạch, giảm giữ nước natri và ngăn ngừa tái cấu trúc tim mạch bất lợi.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, sacubitril/valsartan phân ly thành valsartan và tiền chất sacubitril. Sacubitril chuyển hóa thành LBQ657. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được lần lượt sau 2 giờ, 1 giờ và 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối qua đường uống của sacubitril đạt trên 60% và valsartan là 23%. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến tác dụng toàn thân của thuốc.
9.2.2 Phân bố
Sacubitril, LBQ657 và valsartan liên kết mạnh với protein huyết tương (94 - 97%). Thể tích phân bố biểu kiến trung bình của valsartan và sacubitril lần lượt từ 75 lít đến 103 lít.
9.2.3 Chuyển hóa
Sacubitril dễ dàng chuyển đổi thành LBQ657 nhờ enzym carboxylesterase 1b và 1c. Valsartan chuyển hóa tối thiểu, khoảng 20% liều được thu hồi dưới dạng chất chuyển hóa. Quá trình chuyển hóa qua enzym CYP450 là rất nhỏ.
9.2.4 Thải trừ
Khoảng 52 - 68% sacubitril bài tiết qua nước tiểu và 37 - 48% qua phân. Valsartan bài tiết 86% qua phân và 13% qua nước tiểu. Thời gian bán thải trung bình của sacubitril, LBQ657 và valsartan lần lượt là 1,43 giờ, 11,48 giờ và 9,90 giờ.
10 Thuốc Dovran 100 giá bao nhiêu?
Thuốc Dovran 100 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Dovran 100 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Dovran 100 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp hai cơ chế tác dụng vượt trội giúp giảm tỷ lệ tử vong và nhập viện ở bệnh nhân suy tim.
- Phạm vi chỉ định rộng, dùng được cho cả người lớn và trẻ em từ 1 tuổi trở lên.
13 Nhược điểm
- Thuốc có nguy cơ gây hạ huyết áp, tăng kali máu, suy thận và phù mạch.
- Nguy cơ tương tác nghiêm trọng với thuốc ức chế men chuyển ACEI và chống chỉ định ở phụ nữ mang thai 6 tháng cuối.
Tổng 3 hình ảnh




