1 / 11
doripure 500 1 R6276

Doripure 500

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAurobindo Pharma, Aurobindo Pharma Limited
Công ty đăng kýAurobindo Pharma Limited
Số đăng ký890110118124
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ
Hoạt chấtDoripenem
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1106
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Doripenem monohydrat tương đương với doripenem 500 mg.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Doripure 500

2.1 Tác dụng

Thuốc Doripure 500 là kháng sinh thuộc nhóm carbapenem, sở hữu hoạt phổ diệt khuẩn rộng rãi đối với cả các chủng vi khuẩn hiếu khí gram âm, vi khuẩn hiếu khí gram dương cùng với các vi khuẩn yếm khí. Tác dụng diệt khuẩn của dược chất được thực hiện dựa trên cơ chế tác động trực tiếp nhằm ức chế quá trình tổng hợp vách tế bào của các vi sinh vật gây bệnh.

Thuốc Doripure 500 điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng và đường tiết niệu
Thuốc Doripure 500 điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng và đường tiết niệu

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định sử dụng đơn độc nhằm mục đích điều trị các tình trạng nhiễm trùng gây ra bởi những chủng vi khuẩn có độ nhạy cảm phù hợp bao gồm:

Tình trạng nhiễm khuẩn xuất hiện trong ổ bụng có diễn tiến biến chứng.

Tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra tại đường tiết niệu có kèm biến chứng, bao gồm cả những trường hợp bệnh nhân bị viêm thận - bể thận có biến chứng hoặc không có biến chứng, cũng như các trường hợp xuất hiện tình trạng du khuẩn huyết đồng thời.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Dorvo 500mg điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Doripure 500

3.1 Liều dùng

Đối với các đối tượng người lớn, liều lượng khuyến cáo thông thường được sử dụng là 500 mg thông qua đường truyền tĩnh mạch, khoảng cách giữa các lần dùng là mỗi 8 giờ. Chế độ liều dùng chi tiết cho từng dạng bệnh lý nhiễm khuẩn cụ thể được quy định như sau:

Nhiễm khuẩnLiều cho người lớnKhoảng cách liềuThời gian truyền (giờ)Số ngày dùng
Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng500 mgmỗi 8 giờ15-14 ngày*
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả viêm thận bể thận500 mgmỗi 8 giờ110 ngày*

Thời gian sử dụng này đã bao gồm cả giai đoạn người bệnh được chuyển đổi sang hình thức dùng thuốc bằng đường uống, điều kiện áp dụng là sau ít nhất 3 ngày thực hiện tiêm hoặc truyền và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân ghi nhận có sự tiến triển tốt.

Số lượng ngày áp dụng liệu trình điều trị có thể được xem xét tăng lên đến tối đa 14 ngày đối với các trường hợp bệnh nhân ghi nhận có tình trạng nhiễm khuẩn huyết đồng thời.

Các dữ liệu kinh nghiệm thực tế dù còn ở mức độ hạn chế nhưng cho thấy phác đồ sử dụng liều truyền tĩnh mạch 1 g thuốc thực hiện trong vòng 4 giờ, áp dụng lặp lại sau mỗi 8 giờ được cơ thể dung nạp tốt. Mặc dù vậy, mức liều lượng này vẫn chưa được tiến hành nghiên cứu cụ thể trên đối tượng bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, do đó tuyệt đối không được áp dụng mức liều này cho người bệnh suy thận.

Điều chỉnh liều cho đối tượng suy giảm chức năng thận:

Người bệnh có chỉ số Độ thanh thải creatinin (CrCl) trên 50 ml/phút: Không yêu cầu phải tiến hành điều chỉnh liều lượng thuốc.

Người bệnh bị suy thận ở mức độ vừa (CrCl từ 30 đến dưới hoặc bằng 50 ml/phút): Sử dụng với mức liều doripenem là 250 mg cho mỗi 8 giờ.

Người bệnh bị suy thận ở mức độ nặng (CrCl từ trên 10 đến dưới 30 ml/phút): Sử dụng với mức liều doripenem là 250 mg cho mỗi 12 giờ.

Điều chỉnh liều cho các nhóm đối tượng đặc biệt khác:

Người bệnh tiến hành lọc máu: Hoạt chất doripenem có khả năng bị loại bỏ khỏi cơ thể thông qua quá trình lọc máu, tuy nhiên hiện tại vẫn chưa thu thập đủ thông tin dữ liệu lâm sàng cần thiết để đưa ra khuyến cáo điều chỉnh liều cụ thể cho đối tượng này.

Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan: Không cần thiết phải thực hiện việc điều chỉnh liều dùng.

Người cao tuổi, giới tính và chủng tộc: Không bắt buộc phải thực hiện điều chỉnh liều lượng theo các yếu tố tuổi tác (áp dụng đối với người bệnh từ 18 tuổi trở lên), yếu tố giới tính cũng như yếu tố chủng tộc.

Trẻ em: Tuyệt đối không sử dụng thuốc cho các đối tượng trẻ em và đối tượng thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do các dữ liệu về độ an toàn cùng hiệu quả lâm sàng trên nhóm đối tượng này vẫn chưa được chứng minh một cách đầy đủ.

3.2 Cách dùng

Quy trình chuẩn bị dung dịch thuốc với mức liều doripenem 500 mg bằng cách sử dụng lọ chứa 500 mg:

Thực hiện bơm thêm 10 ml nước cất dùng cho mục đích pha tiêm hoặc sử dụng dung dịch Natri clorid 0,9% pha tiêm vào bên trong lọ thuốc chứa 500 mg, tiến hành lắc lọ một cách nhẹ nhàng cho đến khi thu được một hỗn dịch đồng nhất.

Tiến hành quan sát bằng mắt thường để kiểm tra kỹ lưỡng xem bên trong hỗn dịch có sự xuất hiện của các tiểu phân vật lạ nào hay không. Cần lưu ý đặc biệt rằng không được phép thực hiện truyền trực tiếp hỗn dịch này cho người bệnh ngay sau khi vừa mới pha xong.

Sử dụng dụng cụ bơm tiêm và kim tiêm thích hợp để rút toàn bộ lượng hỗn dịch vừa tạo thành, sau đó bơm trực tiếp lượng dịch này vào trong một túi dịch truyền có chứa sẵn 100 ml dung dịch nước muối sinh lý hoặc dung dịch dextrose 5%, thực hiện thao tác lắc nhẹ nhàng cho đến khi thu được một dung dịch hoàn toàn trong suốt. Tiến hành truyền hết toàn bộ lượng dung dịch thu được này để đảm bảo cung cấp chính xác một liều doripenem tương ứng 500 mg.

Quy trình chuẩn bị dung dịch thuốc với mức liều doripenem 250 mg bằng cách sử dụng lọ chứa 500 mg:

Tiến hành thêm 10 ml nước cất dùng cho mục đích pha tiêm hoặc sử dụng dung dịch natri clorid 0,9% pha tiêm vào bên trong lọ thuốc chứa 500 mg, thực hiện thao tác lắc nhẹ nhàng để tạo thành một hỗn dịch.

Kiểm tra cẩn thận hỗn dịch vừa thu được bằng mắt thường để xác định xem có tồn tại vật lạ hay không. Cần lưu ý rằng tuyệt đối không thực hiện truyền trực tiếp hỗn dịch vừa mới pha này.

Sử dụng bơm tiêm kết hợp kim tiêm để rút toàn bộ lượng hỗn dịch trên, sau đó đưa vào bên trong một túi truyền có chứa sẵn 100 ml dung dịch nước muối sinh lý hoặc dung dịch dextrose 5%, tiến hành lắc nhẹ cho đến khi đạt được trạng thái trong suốt.

Sử dụng dụng cụ để rút chính xác 55 ml dung dịch thuốc ra khỏi túi truyền này và đem loại bỏ đi. Thực hiện truyền toàn bộ lượng dung dịch còn lại ở bên trong túi truyền để cung cấp chính xác mức liều doripenem tương ứng 250 mg cho người bệnh.

Dung dịch thuốc sau khi đã chuẩn bị xong dùng cho mục đích truyền tĩnh mạch phải có đặc điểm ở dạng dung dịch trong suốt, có màu sắc biểu hiện từ không màu cho đến màu vàng nhạt. Những sự biến đổi hoặc khác biệt về màu sắc nằm trong phạm vi giới hạn này hoàn toàn không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào tới hoạt lực điều trị của thuốc.

[1]

4 Chống chỉ định

Thuốc DORIPURE 500 bị nghiêm cấm sử dụng đối với những trường hợp người bệnh được xác định có tình trạng quá mẫn ở mức độ trầm trọng với thành phần hoạt chất doripenem hoặc đối với các hoạt chất thuốc khác nằm trong cùng nhóm dược lý carbapenem. Bên cạnh đó, thuốc cũng chống chỉ định tuyệt đối cho những bệnh nhân có tiền sử xuất hiện phản ứng sốc phản vệ khi sử dụng các loại kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Doripenem 0,5g Minh Dân điều trị viêm phổi bệnh viện

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc được tổng hợp và phân loại cụ thể theo các mức độ tần suất xuất hiện như sau:

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:

Thường gặp: Xuất hiện tình trạng nhiễm nấm Candida tại khoang miệng, nhiễm trùng âm đạo do nấm (vulvomycotic).

Máu và hệ bạch huyết:

Ít gặp: Ghi nhận tình trạng giảm số lượng tiểu cầu, giảm số lượng các tế bào bạch cầu trung tính.

Rối loạn hệ miễn dịch:

Ít gặp: Xuất hiện các phản ứng biểu hiện của tình trạng quá mẫn đối với thuốc.

Chưa xác định tần suất: Xảy ra phản ứng sốc phản vệ đe dọa tính mạng.

Rối loạn hệ thần kinh:

Rất thường gặp: Triệu chứng đau đầu.

Ít gặp: Xuất hiện các cơn co giật.

Rối loạn mạch máu:

Thường gặp: Tình trạng viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền.

Rối loạn hệ tiêu hóa:

Thường gặp: Triệu chứng buồn nôn, xuất hiện tình trạng tiêu chảy.

Ít gặp: Xảy ra tình trạng viêm đại tràng giả mạc do sự phát triển của vi khuẩn Clostridium difficile.

Rối loạn gan - mật:

Thường gặp: Ghi nhận sự gia tăng nồng độ của các men gan trong xét nghiệm.

Rối loạn da và mô dưới da:

Thường gặp: Triệu chứng ngứa ngáy, nổi ban đỏ trên bề mặt da.

Chưa xác định tần suất: Xảy ra các tình trạng phản ứng da nghiêm trọng như hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.

6 Tương tác

Thuốc Probenecid: Hoạt chất này thực hiện cơ chế cạnh tranh trực tiếp với doripenem trong quá trình bài tiết chủ động diễn ra tại vị trí ống thận, từ đó dẫn đến hậu quả làm suy giảm đáng kể chỉ số độ thanh thải của doripenem trong cơ thể. Do xuất hiện tác động ảnh hưởng này, khuyến cáo đưa ra là tuyệt đối không được phép sử dụng đồng thời hai loại thuốc này với nhau.

Acid valproic: Việc sử dụng doripenem có thể làm suy giảm nghiêm trọng nồng độ của Acid Valproic ở trong huyết thanh xuống dưới mức ngưỡng có tác dụng điều trị điều trị đã được ghi nhận ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Chính vì lý do đó, hàm lượng của acid valproic trong máu của bệnh nhân cần phải được thực hiện theo dõi một cách chặt chẽ và liên tục nếu bắt buộc phải sử dụng doripenem đồng thời với acid valproic hoặc hoạt chất valproat natri, đồng thời nên xem xét đến việc thay thế bằng các phác đồ điều trị khác phù hợp hơn.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Khi quyết định lựa chọn sử dụng hoạt chất doripenem cho người bệnh, các bác sĩ lâm sàng cần phải cân nhắc một cách kỹ lưỡng về mức độ thích hợp của việc dùng một kháng sinh thuộc nhóm carbapenem, việc này dựa vào các yếu tố bao gồm mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn, thực trạng đề kháng thuốc của các chủng vi khuẩn đối với các loại kháng sinh khác cũng như nguy cơ phát triển các chủng vi khuẩn kháng lại nhóm carbapenem.

Đã có các báo cáo ghi nhận về những phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và thậm chí có khả năng dẫn đến tử vong (như sốc phản vệ) ở những đối tượng bệnh nhân áp dụng liệu pháp điều trị với các kháng sinh thuộc nhóm beta-lactam. Trước khi tiến hành bắt đầu quá trình điều trị bằng thuốc, cần thực hiện khai thác tiền sử bệnh một cách cẩn thận để xác định xem người bệnh trước đây đã từng xuất hiện các phản ứng quá mẫn với các kháng sinh carbapenem khác, các Cephalosporin, penicilin hay dị nguyên khác hay chưa. Cần hết sức thận trọng do hiện tượng mẫn cảm chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam đã được chứng minh. Nếu có phản ứng dị ứng xảy ra, phải lập tức ngừng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp cấp cứu kịp thời trong trường hợp sốc phản vệ nguy kịch.

Trong quá trình áp dụng liệu pháp điều trị bằng nhóm kháng sinh carbapenem, các trường hợp xuất hiện cơn co giật đã được báo cáo trong lâm sàng. Các biểu hiện co giật này thường có xu hướng xảy ra phổ biến hơn ở những đối tượng người bệnh có tiền sử bị rối loạn tại hệ thần kinh trung ương (ví dụ như đột quỵ hoặc đã từng có cơn co giật trước đó), hoặc xuất hiện ở những bệnh nhân có tình trạng suy giảm chức năng thận hoặc áp dụng liều lượng lớn hơn mức 500 mg.

Tình trạng viêm đại tràng giả mạc gây ra do sự phát triển của vi khuẩn Clostridium difficile đã được ghi nhận đối với hầu hết các thuốc kháng khuẩn và mức độ có thể diễn tiến từ nhẹ cho đến đe dọa trực tiếp tới mạng sống của bệnh nhân. Do vậy, việc chẩn đoán xác định tình trạng này là vô cùng quan trọng đối với những người bệnh xuất hiện triệu chứng tiêu chảy trong khi đang sử dụng thuốc.

Việc tự ý sử dụng thuốc trong các tình huống không có bằng chứng chắc chắn chứng minh về tình trạng nhiễm vi khuẩn hoặc sử dụng thuốc với mục đích dự phòng nhiễm khuẩn sẽ không đem lại các lợi ích điều trị cho người bệnh, đồng thời hành động này làm gia tăng đáng kể nguy cơ hình thành và phát triển của các chủng vi khuẩn kháng thuốc.

Khi tiến hành sử dụng thuốc thông qua đường hít trong khuôn khổ các chương trình nghiên cứu lâm sàng, tình trạng viêm phổi đã xảy ra, do đó tuyệt đối nghiêm cấm việc dùng doripenem theo đường dùng này.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Đối với phụ nữ mang thai: Hiện tại vẫn chưa có đầy đủ các dữ liệu lâm sàng cần thiết liên quan đến việc sử dụng hoạt chất doripenem cho đối tượng phụ nữ đang trong thai kỳ. Các kết quả nghiên cứu tiến hành trên động vật vẫn chưa đủ cơ sở để đưa ra những khẳng định chắc chắn về những ảnh hưởng có thể xảy ra đối với con người trong suốt quá trình mang thai, quá trình sinh nở cũng như sự phát triển của thai nhi và trẻ nhỏ sau khi sinh. Do những rủi ro đối với thai phụ chưa được xác định rõ, tuyệt đối không dùng thuốc cho đối tượng này trừ khi có những yêu cầu thực sự cấp thiết trên lâm sàng.

Đối với bà mẹ cho con bú: Hiện tại vẫn chưa có những bằng chứng rõ ràng về việc liệu hoạt chất doripenem có khả năng bài tiết vào bên trong sữa mẹ hay không. Vì thế, cần tiến hành cân nhắc và so sánh cẩn thận giữa lợi ích thu được từ việc điều trị cho người mẹ với những nguy cơ tiềm ẩn có thể xảy ra đối với sức khỏe của trẻ nhỏ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có bất kỳ trường hợp quá liều thuốc nào được báo cáo trên lâm sàng. Trong các tình huống không may xảy ra quá liều, cần lập tức thực hiện việc ngừng sử dụng thuốc doripenem và nhanh chóng tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ tổng quát cần thiết cho người bệnh cho đến khi quá trình thải trừ thuốc thông qua cơ quan thận được đảm bảo diễn ra hoàn toàn.

Mặc dù hoạt chất doripenem có khả năng được loại bỏ ra khỏi tuần hoàn của cơ thể thông qua phương pháp lọc máu, tuy nhiên hiện tại vẫn chưa thu thập được đầy đủ thông tin dữ liệu cụ thể về việc áp dụng kỹ thuật lọc máu này trong điều trị các tình huống quá liều thuốc.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.

Hỗn dịch sau hoàn nguyên bảo quản dưới 25°C không quá 1 giờ trước khi pha loãng vào túi truyền.

Dung dịch truyền tĩnh mạch sau pha loãng với nước muối sinh lý hoặc dextrose 5% được bảo quản và sử dụng trong thời gian sau:

Dung môiDưới 25°C (Nhiệt độ phòng)2-8°C (Tủ lạnh)
Nước muối sinh lý12 giờ72 giờ*
Dung dịch dextrose 5%4 giờ24 giờ*

Ngay sau khi lấy khỏi tủ lạnh phải dùng trong thời gian ổn định ở nhiệt độ phòng, tổng thời gian không vượt quá thời gian ổn định trong tủ lạnh. Không truyền dịch pha bằng dextrose 5% kéo dài quá 1 giờ.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Doripure 500 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Butapenem 500 – của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 chứa thành phần Doripenem được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu tiến triển phức tạp bao gồm cả viêm thận - bể thận cấp tính hoặc các tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng xuất hiện ở vị trí bên trong ổ bụng của người bệnh.

Dionem 0,5g – do Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm sản xuất, chứa Doripenem được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân đối mặt với các nhiễm khuẩn hỗn hợp gây ra bởi cả các chủng vi khuẩn hiếu khí và yếm khí nhạy cảm, đòi hỏi một phác đồ diệt khuẩn phổ rộng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch để kiểm soát bệnh một cách hiệu quả.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm carbapenem.

Mã ATC: J01DH04.

Doripenem diệt khuẩn phổ rộng trên cả vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí gram dương, gram âm. Thuốc tác dụng trên P. aeruginosa mạnh gấp 2-4 lần Imipenem hay Meropenem. Cơ chế tác dụng là bất hoạt các protein gắn penicilin thiết yếu (PBPs), gây ức chế tổng hợp vách tế bào. Thuốc bền vững với phần lớn các men beta-lactamase, ngoại trừ một số men thủy phân carbapenem rất hiếm gặp. Hiệu quả điều trị tỷ lệ thuận với khoảng thời gian nồng độ thuốc cao hơn MIC (T > MIC). Kéo dài thời gian truyền đến 4 giờ giúp tối ưu hóa T > MIC.

9.2 Dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh huyết tương tuyến tính từ liều 500 mg đến 1 g. Truyền tĩnh mạch liều 500 mg trong 1 giờ cho nồng độ tại các mốc 0,5 giờ; 1 giờ; 2 giờ; 4 giờ lần lượt là 20,2 µg/ml; 20,9 µg/ml; 6,13 µg/ml; 1,41 µg/ml. Không có sự tích lũy thuốc khi truyền lặp lại mỗi 8 giờ ở người chức năng thận bình thường.

Phân bố

Tỷ lệ gắn kết protein huyết tương trung bình khoảng 8,1% và độc lập với nồng độ. Thể tích phân bố bão hòa khoảng 16,8 L. Thuốc phân bố tốt vào mô tử cung, dịch sau màng bụng, mô tiền liệt tuyến, túi mật và nước tiểu với nồng độ cao.

Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua enzym dehydropeptidase-I tạo dạng mở vòng không có hoạt tính. Không phát hiện sự chuyển hóa in vitro qua hệ CYP450.

Thải trừ

Thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Thời gian bán thải khoảng 1 giờ, độ thanh thải huyết tương là 15,9 L/giờ. Sau liều 500 mg, tìm thấy 71% dạng nguyên vẹn và 15% dạng mở vòng trong nước tiểu; dưới 1% thải trừ qua phân.

Đối tượng đặc biệt: Diện tích dưới đường cong (AUC) tăng lần lượt 1,6; 2,8 và 5,1 lần ở người suy thận nhẹ, vừa và nặng, cần chỉnh liều cho đối tượng suy thận vừa và nặng. Người cao tuổi có AUC tăng 49% do giảm thanh thải thận theo tuổi. Giới tính và chủng tộc không làm thay đổi đáng kể dược động học của thuốc.

10 Thuốc Doripure 500 giá bao nhiêu?

Thuốc Doripure 500 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Doripure 500 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Doripure 500 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc sở hữu một phổ kháng khuẩn vô cùng rộng rãi, đem lại hiệu quả diệt khuẩn mạnh mẽ đối với nhiều chủng vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí bao gồm cả vi khuẩn Gram dương lẫn Gram âm, rất phù hợp cho việc điều trị các tình trạng nhiễm trùng hỗn hợp hoặc phức tạp trên lâm sàng.
  • Hoạt chất doripenem có đặc tính bền vững rất cao trước tác động thủy phân của phần lớn các enzym beta-lactamase phổ biến, đồng thời tần suất chọn lọc ra các chủng vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa kháng thuốc in vitro của hoạt chất này được ghi nhận ở mức rất thấp, thấp hơn so với nhiều loại kháng sinh khác.

13 Nhược điểm

  • Thuốc chỉ được bào chế dưới dạng bột pha tiêm truyền, do đó yêu cầu bắt buộc phải có sự thực hiện và giám sát của các cán bộ y tế có chuyên môn, đồng thời quy trình pha chế dịch truyền đòi hỏi phải tuân thủ các kỹ thuật vô trùng vô cùng nghiêm ngặt.
  • Thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trên lâm sàng cho người bệnh, trong đó triệu chứng đau đầu xuất hiện với tần suất rất thường gặp, ngoài ra còn có thể gặp các phản ứng khác như viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền, buồn nôn, tiêu chảy hoặc tăng men gan.

Tổng 11 hình ảnh

doripure 500 1 R6276
doripure 500 1 R6276
doripure 500 2 B0023
doripure 500 2 B0023
doripure 500 3 A0835
doripure 500 3 A0835
doripure 500 4 H2673
doripure 500 4 H2673
doripure 500 5 V8033
doripure 500 5 V8033
doripure 500 6 C1122
doripure 500 6 C1122
doripure 500 7 R7473
doripure 500 7 R7473
doripure 500 8 U8552
doripure 500 8 U8552
doripure 500 9 M5813
doripure 500 9 M5813
doripure 500 10 F2264
doripure 500 10 F2264
doripure 500 11 I3353
doripure 500 11 I3353

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Hoa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Doripure 500 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Doripure 500
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789