Doparazide 125
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần Dược Medipharco, Công ty cổ phần dược Medipharco |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược Medipharco |
| Số đăng ký | 893110136500 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Levodopa, Benserazid |
| Hộp/vỉ | Vỉ |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | mh3201 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên nang Doparazide 125 chứa:
- Levodopa hàm lượng 100mg
- Benserazide hàm lượng 25mg (dưới dạng benserazide hydrochloride tương đương 28,5mg)
- Tá dược vừa đủ
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Doparazide 125
Thuốc Doparazide 125 được chỉ định trong điều trị hội chứng Parkinson. Sự phối hợp Levodopa và Benserazide giúp tăng hiệu quả điều trị so với dùng Levodopa đơn độc, đồng thời hạn chế tác dụng phụ ở vùng ngoài hệ thần kinh trung ương. [1]
==>> Xem thêm: Madopar 250 được dùng cho bệnh nhân Parkinson

3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Liều dùng
Với người chưa từng dùng Levodopa, liều khởi đầu tham khảo tương đương Levodopa 50mg cùng Benserazide 12,5mg mỗi lần, ngày ba đến bốn lần. Nếu bệnh nặng, có thể bắt đầu ngay một viên Doparazide 125 mỗi lần, ngày ba lần.
Liều sau đó nâng dần mỗi tuần một đến hai lần, mỗi lần tăng thêm khoảng một viên, đến khi đạt hiệu quả mong muốn hoặc xuất hiện tác dụng phụ. Người cao tuổi thường khởi trị thận trọng hơn, tăng liều chậm hơn.
Đa số người bệnh đạt hiệu quả với liều 4-8 viên mỗi ngày, chia nhiều lần uống, hiếm khi cần vượt quá 10 viên một ngày. Hiệu quả tối ưu thường thấy sau một đến ba tuần, nên duy trì điều trị tối thiểu sáu tháng trước khi kết luận không đáp ứng.
Với người đã từng dùng Levodopa, cần chuyển đổi liều theo hướng dẫn riêng của bác sĩ, có theo dõi sát trong tuần đầu. Không sử dụng cho người dưới 25 tuổi do hệ xương chưa phát triển hoàn toàn.
3.2 Cách dùng
Nuốt trọn viên thuốc cùng nước, không nhai hoặc làm vỡ viên nang. Nên uống trước bữa ăn khoảng 30 phút hoặc sau ăn 1 giờ nếu có thể. Nếu gặp khó chịu Đường tiêu hóa ở giai đoạn đầu điều trị, có thể khắc phục bằng cách uống thuốc kèm thức ăn nhẹ hoặc tăng liều từ từ.
4 Chống chỉ định
Không dùng Doparazide 125 cho người dị ứng với thành phần thuốc, người đang dùng thuốc ức chế men monoamin oxidase không chọn lọc hoặc thuốc ức chế chọn lọc MAO A và MAO B
Thuốc cũng chống chỉ định cho người mắc bệnh nội tiết, suy gan, suy thận mất bù, bệnh tuần hoàn, bệnh tâm thần loạn thần, glôcôm góc đóng và người có tiền sử hoặc nghi ngờ u hắc tố ác tính.
Người dưới 25 tuổi, phụ nữ mang thai hoặc có khả năng mang thai chưa áp dụng tránh thai phù hợp cũng không nên dùng thuốc này.
5 Tác dụng phụ
Về huyết học, hiếm gặp thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu thoáng qua, nên theo dõi công thức máu định kỳ khi điều trị dài ngày.
Về chuyển hóa, thuốc có thể gây chán ăn.
Về tâm thần kinh, trầm cảm có thể xuất hiện như một phần diễn biến bệnh hoặc liên quan điều trị, kèm hồi hộp, lo lắng, mất ngủ, ảo giác, hoang tưởng, đặc biệt ở người già.
Có thể mất vị giác, xuất hiện cử động bất thường như múa giật, buồn ngủ và hiếm khi buồn ngủ quá mức ban ngày.
Đôi khi bệnh nhân có thể gặp loạn nhịp tim, hạ huyết áp tư thế đứng thường cải thiện khi giảm liều.
Buồn nôn, nôn, tiêu chảy thường gặp ở giai đoạn đầu, kiểm soát được bằng cách dùng kèm thức ăn hoặc tăng liều chậm.
Có thể tăng thoáng qua men gan, hiếm gặp ngứa, phát ban, tăng ure máu, nước tiểu đổi màu đỏ rồi sẫm dần khi để lắng.
6 Tương tác
Sắt sulfate làm giảm hấp thu Levodopa từ 30 đến 50%, trong khi Metoclopramide và Domperidone có thể làm tăng hấp thu hoặc khả dụng sinh học của thuốc.
Không phối hợp với thuốc ức chế MAO không chọn lọc, cần ngưng ít nhất hai tuần trước khi bắt đầu Doparazide 125 để tránh cơn tăng huyết áp kịch phát.
Thuốc chống loạn thần đối kháng thụ thể D2 có thể làm giảm hiệu quả kiểm soát Parkinson của Levodopa và ngược lại.
Dùng cùng thuốc hạ huyết áp có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng, cần theo dõi huyết áp thường xuyên.
Các thuốc cường giao cảm như epinephrine, Amphetamine có thể tăng tác dụng phụ khi dùng cùng, không khuyến khích phối hợp.
Có thể phối hợp với amantadine, Selegiline, bromocriptine hoặc chất chủ vận dopamine khác, nhưng cần lưu ý hiệu quả lẫn tác dụng phụ đều có thể tăng theo.
Levodopa có thể làm sai lệch kết quả một số xét nghiệm cận lâm sàng.
Khi gây mê toàn thân bằng Halothane, nên ngưng thuốc 12 đến 48 giờ trước phẫu thuật để tránh dao động huyết áp và loạn nhịp tim.
==>> Xem thêm: Trivastal 50mg LP điều trị bệnh Parkinson
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý khi sử dụng
Người bị glôcôm góc mở cần đo nhãn áp thường xuyên do Levodopa có thể làm tăng nhãn áp.
Cần thận trọng với người có bệnh nội tiết, thận, phổi, tim mạch, đặc biệt tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp tim, người trầm cảm, rối loạn gan mật, loét dạ dày tá tràng hoặc nhuyễn xương.
Người có rối loạn động mạch vành, loạn nhịp tim hoặc suy tim cần theo dõi sát chức năng tim.
Nhóm nguy cơ cao như người cao tuổi, người dùng đồng thời thuốc hạ huyết áp cần theo dõi kỹ, đặc biệt khi khởi trị hoặc tăng liều.
Cần đánh giá định kỳ công thức máu do thuốc có thể ảnh hưởng số lượng tế bào máu.
Không được ngưng thuốc đột ngột vì có thể dẫn đến hội chứng nguy hiểm tương tự hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh, có thể đe dọa tính mạng.
Người tiểu đường cần theo dõi đường huyết thường xuyên. Người có cải thiện vận động rõ nên tăng dần hoạt động thường ngày để tránh nguy cơ té ngã.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Doparazide 125 chống chỉ định trong thai kỳ và cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản chưa áp dụng biện pháp tránh thai đầy đủ. Nên thử thai trước khi điều trị, nếu phát hiện có thai trong quá trình dùng thuốc cần ngưng ngay theo hướng dẫn của bác sĩ.
Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không, nên phụ nữ đang điều trị không nên cho con bú vì không thể loại trừ nguy cơ ảnh hưởng đến sự phát triển xương của trẻ sơ sinh.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Levodopa liên quan đến tình trạng buồn ngủ và cơn ngủ gật đột ngột, dù hiếm gặp nhưng có thể xảy ra không báo trước. Người bệnh cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc. Người từng có tiền sử buồn ngủ bất thường nên hạn chế các hoạt động này, bác sĩ có thể cân nhắc giảm liều hoặc ngưng điều trị nếu cần.
7.4 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều tương tự tác dụng phụ ở liều điều trị nhưng nghiêm trọng hơn, gồm loạn nhịp tim, rối loạn tâm thần như lú lẫn và mất ngủ, buồn nôn, nôn, cùng cử động bất thường không kiểm soát.
Hướng xử trí là theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn và áp dụng biện pháp hỗ trợ phù hợp tình trạng, có thể cần điều trị triệu chứng đối với tác động tim mạch hoặc thần kinh trung ương tùy trường hợp cụ thể.
7.5 Bảo quản
Bảo quản thuốc nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Doparazide 125 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Madopar HBS 125mg được chỉ định trong điều trị Parkinson. Thuốc được sản xuất bởi Roche S.p.A - Ý.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Doparazide 125 thuộc nhóm thuốc điều trị Parkinson. Levodopa là tiền chất tự nhiên của dopamine, có khả năng vượt qua hàng rào máu não nên được dùng để gia tăng nồng độ dopamine tại não.
Khi vào hệ thần kinh trung ương, Levodopa chuyển hóa thành dopamine nhờ enzym decarboxylase axit amin thơm. Tuy nhiên phần lớn Levodopa uống vào lại chuyển hóa thành dopamine ngay tại ngoại vi, gây nhiều tác dụng phụ. Phối hợp với Benserazide, một chất ức chế enzym decarboxylase ngoại vi giúp hạn chế chuyển hóa sớm này, tăng lượng Levodopa đến não và giảm tác dụng phụ ngoại vi. Tỷ lệ phối hợp 4 trên 1 trong Doparazide 125 đã được chứng minh tối ưu qua thử nghiệm lâm sàng, cho hiệu quả tương đương dùng Levodopa liều cao đơn độc.
9.2 Dược động học
Sau khi uống, Levodopa và Benserazide được hấp thu nhanh chủ yếu tại phần trên ruột non. Phối hợp với Benserazide giúp tăng tỷ lệ hấp thu Levodopa so với dùng đơn độc, nồng độ đỉnh đạt sau khoảng một giờ. Thức ăn có thể làm giảm mức hấp thu và làm chậm thời điểm đạt đỉnh.
Levodopa qua hàng rào máu não bằng hệ thống vận chuyển riêng, không gắn với protein huyết tương. Benserazide không vượt hàng rào máu não ở liều điều trị, tập trung chủ yếu tại thận, phổi, ruột non và gan.
Levodopa chuyển hóa qua hai con đường chính là khử carboxyl tạo dopamine và O-methyl hóa tạo chất chuyển hóa 3-O-methyldopa có xu hướng tích lũy khi dùng lâu dài. Benserazide chuyển hóa thành trihydroxybenzylhydrazine tại ruột và gan, chất này ức chế mạnh enzym decarboxylase axit amin thơm.
Khi có mặt Benserazide, thời gian bán thải của Levodopa khoảng 1,5 giờ, kéo dài hơn ở người cao tuổi, Độ thanh thải đạt khoảng 430ml mỗi phút. Benserazide được đào thải gần như hoàn toàn qua chuyển hóa, chủ yếu bài tiết qua nước tiểu.
10 Thuốc Doparazide 125 giá bao nhiêu?
Thuốc Doparazide 125 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Doparazide 125 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Doparazide 125 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Tỷ lệ phối hợp Levodopa và Benserazide 4 trên 1 giúp tăng lượng dược chất đến não, giảm tác dụng phụ ngoại vi so với dùng Levodopa đơn độc.
- Có thể phối hợp với nhiều nhóm thuốc điều trị Parkinson khác để xây dựng phác đồ cá thể hóa.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định với nhiều nhóm đối tượng như phụ nữ mang thai, người dưới 25 tuổi, người bệnh gan thận nặng, người có bệnh tâm thần loạn thần.
- Thuốc có nhiều tương tác với các nhóm thuốc khác, đòi hỏi cần khai thác đầy đủ thuốc đang dùng để tránh tương tác bất lợi.
Tổng 13 hình ảnh














