0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc divascol

1 đánh giá | Đã xem: 2325
Mã: D21129

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Tolazolin
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com
Dược Sĩ Lưu Anh Bởi Dược Sĩ Lưu Anh , tại mục Thuốc Ngày đăng Ngày cập nhật

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều Thuốc điều trị bệnh tăng áp lực động mạch phổi kéo dài ở trẻ sơ sinh, rối loạn co thắt mạch ngoại vi như Divascol, Dopamin, Dobutamin.  Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Trung Tâm Thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Divascol.

1 THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ

Thành phần: Thuốc có chứa các thành phần chính bao gồm: Tolazolin hydrochlorid có hàm lượng  10 mg/1 ml.

Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng tiêm tĩnh mạch.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc Divascol

  • Tác dụng của Tolazolin được dùng để điều trị hỗ trợ các trường hợp rối loạn vận mạch ngoại vi như chứng xanh tím đầu chi, xơ cứng động mạch tắc, viêm tắc mạch máu, tĩnh mạch, xơ cứng mạch ở bệnh nhân đái tháo đường, viêm nội mạc động mạch.
  • Tolazolin còn được dùng trong chẩn đoán phân biệt giữa co thắt hoặc tắc mạch ở bệnh nhân bị tắc mạch ngoại vi hoặc làm test chẩn đoán dương tính bệnh glocom khi tiêm dưới kết mạc hoặc tiêm vào động mạch giúp cải thiện hình ảnh hệ mạch trong chụp X-quang động mạch.

Chỉ định

  • Thuốc được dùng trong điều trị cho trẻ sơ sinh mắc chứng tăng áp lực động mạch phổi kéo dài, sử dụng đồng thời với các biện pháp hỗ trợ thông thường như thở máy, thở oxy..
  • Thuốc divascol được chỉ định cho bệnh nhân rối loạn co thắt mạch ngoại vi.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều dùng

  • Với bệnh nhân là trẻ sơ sinh: Khởi đầu liều điều trị, tiêm thật chậm tốc đọ 10 phút trên liều vào tĩnh mạch ở vùng da đầu với liều 1 - 2 mg tolazolin hydroclorid cho mỗi kg cân nặng. Sau đó chuyển sang tiêm truyền tĩnh mạch với lièu 1 - 2 mg cho mỗi kg cân nặng trong vòng 1 giờ

  • Với bệnh nhân được điều trị bệnh rối loạn co thắt mạch ngoại vi: tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 10 - 50 mg tolazolin hydroclorid mỗi lần, ngày 4 lần cho liều thông thường ở người lớn. 

Cách dùng thuốc hiệu quả

  • Thuốc được bào chế dạng dung dịch tiêm nên bệnh nhân sử dụng thuốc qua đường tiêm truyền tĩnh mạch, cần có sự giám sát của người có chuyên môn.

Lời khuyên: nếu bệnh nhân đi tiểu với lượng ít thì nên dùng liều điều trị duy trì ở mức thấp hơn mức liều chuẩn để tránh thuốc bị tích lũy quá nhiều trong cơ thể. Nếu có đáp ứng phải rõ ràng trong tối đa nửa giờ sau liều điều trị đầu tiên. Nên khởi đầu đợt điều trị bằng mức liều thấp sau đó tăng dần lên mức liều hiệu quả.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh mạch vành đã được chuẩn đoán hoặc nghi ngờ
  • Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân sau tai biến mạch máu não
  • Chồng chỉ định khi người bệnh bị hạ huyết áp nặng 
  • Không được dùng thuốc cho người mắc tình trạng loét dạ dày
  • Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc khi có mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc. 

5 TÁC DỤNG PHỤ

  • Sau khi sử dụng Tolazolin có thể gây ra tình trạng tăng tiết dịch ở đường thở, nước bọt, nước mắt, dịch tiêu hóa. Sử dụng thuốc với mức liều thích hợp, theo dõi và thay đổi cho phù hợp cho từng đối tượng điều trị.
  • Tolazolin có thể gây tăng nhẹ nhãn áp do gây giãn đồng tử khi tiêm thuốc dưới kết mạc đặc biệt ở các bệnh nhân bị glocom, tuy nhiên khi tiêm hoặc uống thuốc thì sẽ không xảy ra tình trạng này
  • Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ khi tiêm tolazolin đặc biệt là khi tiêm động mạch. 

6 TƯƠNG TÁC THUỐC

Tolazolin có thể tương tác với các thuốc sau: 

  • Ranitidin: từ các trường hợp trên thực tế cho thấy tác dụng giảm sức cản của mạch phổi và tuần hoàn chung của thuốc không có hiệu quả, gây thất bại trong điều trị
  • Epinephrin, norpinephrin: Tolazolin tương tác với epinephrin hoặc norepinephrin dẫn đến tình trạng tụt huyết áp nghịch lý nghiêm trọng sau đó tăng huyết áp trở lại rất mạnh đặc biệt với liều dùng cao
  • Rượu: Tolazolin sử dụng khi uống rượu sẽ gây tích luỹ acetaldehyd trong gan, độc cho gan và gây ra cảm giác sợ rượu 
  • Dopamin: Huyết áp giảm trầm trọng khi tương tác với Tolazolin

7 LƯU Ý KHI DÙNG SẢN PHẨM

Lưu ý khi sử dụng thuốc

  • Bệnh nhân sẽ đáp ứng tốt cho hiệu quả điều trị khi cơ thể được giữ ấm trong suốt quá trình sử dụng thuốc.
  • Để đề phòng xuất huyết đường tiêu hoá cho bệnh nhân nhi cần sử dụng các antacid trước khi điều trị 
  • Cần theo dõi cẩn thận huyết áp của bệnh nhân sau khi dùng thuốc do các tác dụng không mong muốn của thuốc
  • Cần sử dụng thuốc thận trọng ở đối với bệnh nhân mắc bệnh tim có tình trạng bị hẹp van hai lá do tác dụng của tolazolin có thể làm thay đổi áp lực ở động mạch phổi và sức cản của phổi.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ, độ ẩm cao và ánh sáng mặt trời
  • Kiểm tra HSD được in trên bao bì
  • Để ý bề ngoài thuốc còn nguyên vẹn, không nứt vỡ, không có dấu hiệu cậy mở. Thuốc không có biểu hiện thay đổi màu hay xuất hiện dị vật lạ bên trong.

8 NHÀ SẢN XUẤT

Nhà sản xuất: Thuốc Divascol được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược Danapha

Đóng gói: Mỗi hộp thuốc gồm 10 ống x 1 ml dung dịch tiêm.

GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
divascol 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
divascol
5 trong 5 phiếu bầu

Những dòng sản phẩm divascol Sản phẩm thuốc đạt chuẩn. Thuốc divascol, Minh Anh Thanks

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......