0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Diuresin SR

Mã: AA1216

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Indapamide
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Thuốc huyết áp

Dược sĩ Nguyễn Minh Anh Bởi Dược sĩ Nguyễn Minh Anh

, Cập nhật lần cuối:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều Thuốc điều trị tăng huyết áp như: Nifehexal 20 Retard, Nifedipin 10mg STD, Diuresin SR,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân thì lại phù hợp với những loại thuốc  khác nhau. Bài viết này, Trung Tâm Thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Diuresin SR.

1 THÀNH PHẦN CỦA DIURESIN SR

Nhóm thuốc: Thuốc huyết áp.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim giải phóng kéo dài.

Thành phần: 

Mỗi viên Diuresin SR có thành phần gồm:

  • Hoạt chất chính: Indapamide 1,5mg.

  • Tá dược: lactose monohydrat, hypronrellose, hypromellose (6cP), macrogol 6000, lactose monohydrat, magnesium stearat, silica colloidal, titanium dioxid E17,...

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH CỦA DIURESIN SR

Công dụng của Diuresin SR:

Thuốc Diuresin SR có thành phần chính là indapamid - một sulfonamid lợi tiểu. Công thức hóa học của hoạt chất này có chứa nhân indol. Tác dụng chính là lợi tiểu và chống huyết áp cao.

Indapamid không thuộc nhóm thiazid nhưng có cơ chế lợi tiểu tương tự với nhóm thiazid. Indapamid gây ức chế tái hấp thu ion natri ở ống lượn xa, làm tăng khả năng bài tiết nước và natri clorid. Diuresin SR tăng bài tiết ion natri cũng như clorid ít hơn so với bài tiết ion kali, magnesi nên giúp tăng tác dụng lợi tiểu. 

Indapamid có cơ chế chống huyết áp cao xảy ra chủ yếu ở ngoài thận. Hợp chất này làm phản ứng tại mạch máu với các amin co mạch bình thường hóa, giúp giảm sức cản ở động mạch ngoại vi. Cơ chế tác động lên mạch máu nhờ sự thay đổi trong quá trình trao đổi ion qua màng, nhất là ion calci. Ngoài ra, thuốc gây giãn mạch do kích thích quá trình tổng hợp prostaglandin giãn mạch, hạ huyết áp (PGE2, PGI2) và tăng cường tác dụng giãn mạch bởi bradykinin.

Chỉ định của Diuresin SR:

Diuresin SR được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn. Hiệu lực điều trị của thuốc với tăng huyết áp tương tự thiazid. Dùng đơn dược trong điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa.

Thuốc cũng dùng điều trị phù và giữ muối bởi suy tim hoặc các nguyên nhân khác. Trường hợp suy tim trái cấp tính, nặng thì đầu tiên cần dùng các thuốc lợi tiểu mạnh hơn như furosemid hay bumetanid.

3 LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG DIURESIN SR

Liều dùng Diuresin SR: 

Điều trị tăng huyết áp:  

  • Liều thường dùng ở người lớn là 1 viên mỗi ngày. 

Điều trị phù: 

  • Liều dùng là 2 viên/lần/ngày ở người lớn. Sau 7 ngày có thể tăng liều dùng lên 3 viên/lần/ngày.

Cách dùng Diuresin SR hiệu quả:

Diuresin SR được bào chế ở dạng viên nén bao phim giải phóng kéo dài và được dùng theo đường uống. 

Thuốc nên uống vào buổi sáng vì tác dụng lợi niệu của thuốc có thể khiến người dùng thức dậy nhiều lần vào ban đêm.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA DIURESIN SR

Không được dùng thuốc đối với những người bị dị ứng hay có tiền sử dị ứng với indapamid, các dẫn chất sulfonamid hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không dùng thuốc cho người vô niệu, người mới bị tai biến mạch máu não.

5 TÁC DỤNG PHỤ CỦA DIURESIN SR

Thuốc có thể gây rối loạn các chất điện giải thể dịch. 

Quá trình dùng thuốc có thể gặp tình trạng giảm kali máu, giảm natri máu hay nhiễm kiềm do giảm clo máu. 

Có trường hợp sử dụng thuốc sẽ làm tăng acid uric máu nhưng hầu như không dẫn tới bệnh gút (trừ những người có tiền sử, nguy cơ bị gút trước đó).

Một số người còn gặp phải tình trạng tăng đường niệu và đường huyết bởi kết quả thứ phát của giảm kali máu. 

Sử dụng thuốc này có thể gây giảm dung nạp glucose. Người có tiền sử dung nạp glucose yếu, bệnh đái tháo đường có thể trở nên rõ ràng hơn khi dùng thuốc.

Ngoài ra, thuốc còn gây một số tác dụng phụ khác như:

Thường gặp:

  • Buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, táo bón.

  • Chóng mặt hoa mắt, lo âu, đau đầu.

  • Mờ mắt.

  • Rối loạn điện giải và dịch.

  • Yếu cơ, mệt mỏi.

Ít gặp:

  • Đánh trống ngực, hạ huyết áp thế đứng.

  • Mẩn ngứa, phát ban (không cần điều trị, triệu chứng sẽ biến mất sau khi dừng thuốc khoảng 2 tuần). 

Hiếm gặp: 

  • Tứ chi tê cóng, chuột rút.

  • Cận thị cấp.

  • Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.

6 TƯƠNG TÁC CỦA  DIURESIN SR

Diuresin SR kết hợp với thuốc lợi tiểu khác có thể gây tăng acid uric máu và giảm kali máu. 

Diuresin SR khi dùng cùng lúc với lithi sẽ làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương, gây nguy cơ ngộ độc lithi.

Thuốc làm tăng tác dụng ở các thuốc hạ huyết áp khác và tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Khi dùng thuốc cùng digitalis, amphotericin B, corticotropin, corticosteroid gây giảm nồng độ kali trong máu.

Khi dùng thuốc với ma hoàng, nhân sâm, yohimbe có thể khiến bệnh tăng huyết áp nặng thêm. Không dùng thuốc với đương quy để điều trị tăng huyết áp vì đương quy có hoạt tính estrogen làm tích dịch cơ thể, làm tăng huyết áp nặng thêm.

Thuốc làm giảm đáp ứng của động mạch với chất gây co mạch như noradrenalin nhưng không đủ ngăn cản tác dụng điều trị của noradrenalin.

7 LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN KHI SỬ DỤNG DIURESIN SR

Lưu ý khi sử dụng Diuresin SR:

  • Thận trọng khi dùng thuốc ở người mắc bệnh thận nặng do thể tích huyết tương giảm cùng tốc độ lọc cầu thận giảm có thể gây tăng nitrogen máu. Nếu tình trạng tổn thương thận tiến triển thì cần dừng dùng Diuresin SR.

  • Thận trọng khi dùng Diuresin SR cho người suy chức năng gan hoặc người bị bệnh gan đang tiến triển, nhất là khi giảm kali máu. Vì việc mất cân bằng điện giải và nước do thuốc gây ra có thể tăng nguy cơ hôn mê gan.

  • Thận trọng khi dùng Diuresin SR ở người cao tuổi, người có tiền sử loạn nhịp tâm thất, người đang dùng glycosid tim hoặc người bị giảm kali máu.

  • Giống thuốc lợi tiểu thiazid, cần thận trọng khi dùng thuốc ở người bị bệnh tuyến giáp trạng hay cường cận giáp trạng. Nếu xuất hiện hiện tượng tăng calci máu và giảm phosphat máu thì nên ngừng dùng thuốc trước khi thử chức năng cận giáp trạng. Vì thiazid làm bệnh lupus ban đỏ nặng thêm nên nguy cơ này cũng có thể xảy ra ở Diuresin SR.

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc ở người phẫu thuật cắt bỏ thần kinh giao cảm vi tác dụng tăng huyết áp của thuốc có thể tăng ở những người này.

  • Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ nào nên tránh dùng Diuresin SR trên phụ nữ mang thai trừ trường hợp cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.

  • Phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ: Chưa có thông tin chính thức nào về việc thuốc có phân bố trong sữa và gây hại cho trẻ hay không. Vì vậy, không nên dùng thuốc cho người cho con bú trừ trường hợp cần thiết.

  • Người lái xe, vận hành máy móc: Cần thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này.

Bảo quản Diuresin SR: 

  • Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.

  • Bảo quản thuốc ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C, khô mát. Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp vào thuốc.

8 NHÀ SẢN XUẤT DIURESIN SR

SĐK : VN-15794-12.

Nhà sản xuất: Công ty Polfarmex S.A.

Quy cách đóng gói: Hộp 30 viên nén bao phim giải phóng kéo dài, gồm 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Nifehexal 20 Retard

Adalat LA 30mg

Nifedipin 10mg STD

Ngày đăng
Lượt xem: 348
GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

cho tôi hỏi thuốc Diuresin SR có dùng được cho bà mẹ đang cho con bú không?

Bởi: lê phương vào 08/10/2020 2:18:20 CH

Thích (0) Trả lời
Diuresin SR 5/ 5 3
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Diuresin SR
UP
5 trong 5 phiếu bầu

nhân viên giao hàng thân thiện, giao hàng nhanh, gói hàng cẩn thận

Trả lời Cảm ơn (1)
Diuresin SR
N
5 trong 5 phiếu bầu

Nhà thuốc có ở Quảng Ninh không ạ?

Trả lời Cảm ơn (1)
Diuresin SR
MA
5 trong 5 phiếu bầu

Sản phẩm rất tốt.

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633