1 / 12
diprofol edta 2 T8380

Diprofol EDTA 10mg/ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuFarmak, Farmak Joint Stock Company
Công ty đăng kýCông ty TNHH Medfatop
Số đăng ký482114003425
Dạng bào chếNhũ tương truyền tĩnh mạch
Quy cách đóng góiHộp 01 lọ x 50ml
Hoạt chấtPropofol
Xuất xứUkraina
Mã sản phẩmhn787
Chuyên mục Thuốc Gây Tê/Mê

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi ml Diprofol EDTA 10mg/ml chứa:

Propofol: 10mg 

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Nhũ tương truyền tĩnh mạch.  [1]

Thuốc Diprofol EDTA 10mg/ml - Gây mê toàn thân tĩnh mạch tác dụng ngắn
Thuốc Diprofol EDTA 10mg/ml - Gây mê toàn thân tĩnh mạch tác dụng ngắn

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Diprofol EDTA 10mg/ml

Thuốc Diprofol EDTA 10mg/ml là thuốc gây mê toàn thân tĩnh mạch tác dụng ngắn, dùng trong:

  • Khởi mê và duy trì mê toàn thân ở người lớn và trẻ em trên l tháng tuổi. 
  • An thần cho các thủ thuật chẩn đoán và phẫu thuật, dùng đơn trị hoặc kết hợp với gây tê cục bộ hoặc vùng ở người lớn và trẻ em trên l tháng tuổi. 
  • An thần cho bệnh nhân thông khí trên 16 tuổi trong phòng chăm sóc đặc biệt, 

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Protovan Injection được chỉ định gây mê, duy trì an thần và vô cảm  

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Diprofol EDTA 10mg/ml được dùng theo đường truyền tĩnh mạch.

3.2 Liều dùng

Khởi mê:

  • Ở người lớn, propofol 1% được tiêm/truyền tĩnh mạch đến khi đạt dấu hiệu gây mê. Liều thường dùng ở người lớn dưới 55 tuổi là 1,5-2,5 mg/kg. Người trên 55 tuổi cần dùng liều thấp hơn.
  • Ở người cao tuổi: cần giảm liều khởi mê tùy theo thể trạng và đáp ứng lâm sàng, đồng thời sử dụng tốc độ truyền thấp hơn.
  • Trẻ em trên 1 tháng tuổi có thể dùng propofol để khởi mê với liều điều chỉnh theo tuổi và cân nặng. Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 1 tháng tuổi hoặc qua hệ thống Diprifusor TCI.

Duy trì mê:

  • Ở người lớn, propofol 1% được dùng duy trì mê bằng truyền liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch nhắc lại.
  • Người cao tuổi và bệnh nhân ASA 3-4 cần giảm liều hoặc giảm tốc độ truyền, tránh tiêm tĩnh mạch nhanh do nguy cơ trụy tim mạch hô hấp.
  • Trẻ em trên 1 tháng tuổi có thể dùng propofol để duy trì mê với liều điều chỉnh theo tuổi và cân nặng. Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 1 tháng tuổi hoặc qua hệ thống Diprifusor TCI.

An thần khi chăm sóc đặc biệt:

  • Propofol 1% dùng để an thần trong hồi sức tích cực bằng truyền tĩnh mạch liên tục, liều thường 0,3-4,0 mg/kg/giờ tùy mức độ an thần mong muốn.
  • Cần theo dõi lipid máu, đặc biệt khi dùng kéo dài hoặc ở bệnh nhân nguy cơ quá tải chất béo; nếu an thần trên 3 ngày nên kiểm tra lipid định kỳ.
  • Người cao tuổi và bệnh nhân ASA 3-4 cần giảm liều, giảm tốc độ truyền và tránh tiêm nhanh để hạn chế nguy cơ suy hô hấp, trụy tim mạch.
  • Chống chỉ định dùng để an thần hồi sức cho bệnh nhân dưới 16 tuổi đang thở máy hỗ trợ.

An thần cho phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán: 

  • Thuốc được dùng với liều điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.
  • Ở người lớn, liều khởi đầu thường 0,5-1 mg/kg trong 1-5 phút; duy trì an thần bằng truyền 1,5-4,5 mg/kg/giờ và có thể tiêm bổ sung 10-20 mg khi cần tăng nhanh độ an thần.
  • Người cao tuổi và bệnh nhân ASA 3-4 cần giảm liều, giảm tốc độ truyền và tránh tiêm nhanh do nguy cơ trụy tim mạch - hô hấp.
  • Trẻ trên 1 tháng tuổi có thể dùng propofol để an thần với liều điều chỉnh theo cân nặng và mức độ an thần mong muốn, không dùng cho trẻ dưới 1 tháng tuổi.
  • Không khuyến cáo sử dụng qua hệ thống Diprifusor TCI trong an thần phẫu thuật hoặc thủ thuật chẩn đoán.

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với dược chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc Diprofol EDTA 10mg/ml.

Bệnh nhân quá mẫn với đậu nành hoặc đậu phộng

Bệnh nhân dưới 16 tuổi để an thần cho chăm sóc đặc biệt

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Diprofol EDTA 10mg/ml: Đau đầu trong giai đoạn hồi tỉnh, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ngưng thở thoáng qua trong khí khởi mê, nôn hoặc buồn nôn trong giai đoạn hồi tỉnh            

Tác dụng phụ hiếm gặp: Sốc phản vệ, cơn co giật và co thắt cơ trong giai đoạn khởi mê, duy trì và hồi tỉnh, phù phổi, viêm tụy, sốt sau phẫu thuật    

Tác dụng chưa rõ tần suất: Nhiễm toan chuyển hóa, tăng Kali huyệt, tăng lipid máu, sưng tây, sau khi vô tình dùng thuốc ngoại mạch  

6 Tương tác  

Diprofol EDTA 10mg/ml có thể phối hợp với gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng, thuốc tiền mê, thuốc giãn cơ, thuốc mê đường hô hấp và thuốc giảm đau

Đã ghi nhận trường hợp tăng huyết áp nặng ở bệnh nhân dùng Rifampicin trước khi gây mê bằng propofol.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng an thần, gây mê và nguy cơ ức chế tim mạch - hô hấp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Diprofol EDTA 10mg/ml chỉ được sử dụng bởi nhân viên y tế có chuyên môn gây mê hoặc hồi sức, với đầy đủ phương tiện hỗ trợ hô hấp và hồi sức, đồng thời bệnh nhân phải được theo dõi liên tục.

Thuốc có thể gây hạ huyết áp, ngưng thở, nhịp tim chậm, suy hô hấp hoặc trụy tim mạch, đặc biệt khi phối hợp với rượu, opioid hay thuốc an thần khác.

Cần thận trọng ở bệnh nhân tim, gan, thận, phổi, động kinh, rối loạn chuyển hóa mỡ hoặc suy kiệt; không khuyến cáo dùng trong liệu pháp co giật điện.

Sau dùng thuốc, bệnh nhân cần thời gian hồi tỉnh hoàn toàn và tránh lái xe, uống rượu hoặc làm việc nguy hiểm trong một khoảng thời gian thích hợp.

Cần thận trọng khi dùng propofol cho bệnh nhân mắc bệnh ty thể vì dễ xuất hiện rối loạn chuyển hóa nặng 

EDTA trong thuốc có thể làm giảm kẽm, vì vậy cần cân nhắc bổ sung Kẽm khi dùng kéo dài, đặc biệt ở bệnh nhân bỏng, tiêu chảy hoặc nhiễm khuẩn nặng. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Chỉ dùng thuốc Diprofol EDTA 10mg/ml cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật sự cần thiết.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều do tai biến có thể gây suy hô hấp tuần hoàn. Phải xử trí tình trạng suy hô hấp bằng thông khí nhân tạo với oxy. Khi bệnh nhân bị suy tuần hoàn, cần cho bệnh nhân nằm với đầu thấp và bồi hoàn thể tích và các thuốc vận mạch nếu trầm trọng. 

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Diprofol EDTA 10mg/ml ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Diprofol EDTA hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Thuốc Propofol-PF 1% là thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng nhanh, dùng để khởi mê, duy trì mê, an thần cho người lớn và trẻ từ 1 tháng tuổi, cả trong thủ thuật, phẫu thuật hoặc thở máy ICU.
  • Thuốc Nupovel 10mg/ml do PT. Novell Pharmaceutical Laboratories sản xuất, dùng để khởi mê, duy trì mê toàn thân và an thần cho bệnh nhân thở máy trên 16 tuổi, áp dụng cho người lớn và trẻ trên 1 tháng tuổi. 

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Propofol (2,6- diisopropylphenol) là một thuốc gây mê tác dụng ngắn với khởi phát tác dụng nhanh khoảng 30 giây. Giống như mọi loại thuốc mê khác, cơ chế tác dụng của hoạt chất chưa được nghiên cứu cụ thể. Tuy nhiên, tác dụng an thần/gây mê của propofol được cho là do điều hòa tăng, chức năng ức chế của chất dẫn truyền thần kinh GABA qua chỗ gắn kết với thụ thể GABAA. 

9.2 Dược động học

Propofol trải qua quá trình hấp thu, phân bố và thải trừ nhanh khỏi cơ thể (độ thanh thải của cơ thể 1,5-2 lít/phút). Sự thanh thải xảy ra qua các quá trình chuyển hóa, chủ yếu ở gan nơi Độ thanh thải phụ thuộc lưu lượng máu, để tạo ra các chất liên hợp không có hoạt tính của propofol 1% và các quinol tương ứng, sẽ được thải sau đó qua nước tiểu. 

10 Thuốc Diprofol EDTA 10mg/ml giá bao nhiêu?

Thuốc Diprofol EDTA 10mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Diprofol EDTA 10mg/ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Diprofol EDTA 10mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Diprofol EDTA 10mg/ml cho tác dụng nhanh, thuận tiện cho quá trình điều trị và thực hiện thủ thuật của bệnh nhân.
  • Sản xuất trên dây chuyền hiện đại, được kiểm định và đánh giá nghiêm ngặt trước khi lưu hành trên thị trường.

13 Nhược điểm

  • Thuốc Diprofol EDTA 10mg/ml có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như:  Đau đầu trong giai đoạn hồi tỉnh, nhịp tim chậm, hạ huyết áp,...

Tổng 12 hình ảnh

diprofol edta 2 T8380
diprofol edta 2 T8380
diprofol edta 3 D1012
diprofol edta 3 D1012
diprofol edta 4 C0428
diprofol edta 4 C0428
diprofol edta 5 M5050
diprofol edta 5 M5050
diprofol edta 6 J3861
diprofol edta 6 J3861
diprofol edta 7 Q6510
diprofol edta 7 Q6510
diprofol edta 8 N5431
diprofol edta 8 N5431
diprofol edta 9 O5433
diprofol edta 9 O5433
diprofol edta 10 D1631
diprofol edta 10 D1631
diprofol edta 11 Q6323
diprofol edta 11 Q6323
diprofol edta 12 T8806
diprofol edta 12 T8806
diprofol edta 13 A0478
diprofol edta 13 A0478

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    shop ơi rep tin nhắn của mình với

    Bởi: hương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • dạ nhân viên nhà thuốc sẽ giải đáp thắc mắc của bạn trong thời gian sớm nhất ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Diprofol EDTA 10mg/ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Diprofol EDTA 10mg/ml
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    tư vấn tận tình, cho 10đ luôn ạ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789