DH-Metglu 850
Thuốc kê đơn
Thương hiệu | Hasan-Dermapharm, Công ty TNHH Hasan - Dermapharm |
Công ty đăng ký | Công ty TNHH Hasan - Dermapharm |
Số đăng ký | VD-27506-17 |
Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 15 viên |
Hạn sử dụng | 36 tháng kể từ ngày sản xuấttháng |
Hoạt chất | Metformin |
Xuất xứ | Việt Nam |
Mã sản phẩm | am2775 |
Chuyên mục | Thuốc Tiểu Đường |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi
Phản hồi thông tin
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
Thuốc DH-Metglu 850 được chỉ định để điều trị bệnh đái tháo đường tuyp II trong nhiều trường hợp. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc.
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên nén DH-Metglu 850 bao gồm
- Metformin hydroclorid hàm lượng 850mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
2 Chỉ định của thuốc DH-Metglu 850
DH-Metglu 850 được sử dụng trong điều trị đái tháo đường tuyp II, trong đó bao gồm cả những người bị thừa cân, sử dụng chế độ ăn kiêng và tập thể dục thông thường nhưng không hiệu quả trong việc kiểm soát lượng đường huyết.
Người lớn: Sử dụng đơn trị liệu hoặc kết hợp với các loại thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống khác hoặc insulin.
Trẻ em trên 10 tuổi và thanh thiếu niên có thể dùng thuốc tương tự đơn trị liệu hoặc kết hợp với insulin.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Hasanbest 500/5 giảm đường huyết
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc DH-Metglu 85
3.1 Liều dùng
Đối tượng | Liều dùng |
Đơn tị liệu thông thường hoặc kết hợp với các thuốc điều trị đái tháo đường khác | |
Liều khởi đầu | Ngày 1 viên vào bữa ăn sáng. Tăng liều thêm 1 viên/ngày, cách 1 tuần tăng 1 lần, không quá 2550mg/ngày. Liều dùng cụ thể cần dựa trên những đánh giá trên các chỉ số đường huyết, khả năng dung nạp. Khi tăng liều chậm khả năng hấp thu của đường tiêu hoá được cải thiện. |
Liều duy trì | 1 viên/lần x 2 lần/1 ngày, dùng vào bữa ăn sáng và tối. Có thể dùng 3 viên/ngày chia đều vào các bữa ăn. Nếu chuyển thuốc trị đái tháo đường sang dạng uống khác cần ngưng điều trị thuốc đó và dùng liều khởi đầu của metformin như trên. |
Phối hợp với insulin | Liều khởi đầu của DH-METGLU : 2-3 lần/ngày. Liều của Insulin dựa trên chỉ số đường huyết được khám trên lâm sàng. |
Người cao tuổi | Liều dùng được dựa trên đánh giá chức năng thận của nhóm đối tượng này. Không nên dùng tới liều tối đa và thường xuyên đánh giá lâm sàng. |
Trẻ em | Dùng với trẻ từ 10 tuổi trở lên |
Liều khởi đầu: 1 viên/ngày vào trong hoặc sau ăn. | |
Theo dõi và đánh giá sau 10-15 ngày để đưa ra liều dùng duy trì dựa trên các xét nghiệm đo đường huyết. Liều tối đa là 2g/ngày, chia làm 2-3 lần dùng. |
3.2 Cách dùng
Dùng thuốc theo đường uống.
Uống thuốc cả viên, không nhai, trong hoặc sau bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Không dùng trong những bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử dị hoá cấp tính, nhiễm khuẩn, chấn thương cần điều trị bằng insulin.
Suy giảm chức năng thận do bệnh thận, rối loạn chức năng thận hoặc Độ thanh thải dưới 60 ml/phút.
Bệnh nhân bị thiếu oxy mô, bệnh truyền nhiễm nặng, chấn thương nặng và nhiễm toan chuyển hóa cấp tính.
Bệnh nhân bị suy phổi, suy tim, nhồi máu cơ tim cấp, nghiện rượu, thiếu axit folic, những người mắc bệnh thận nặng do tiểu đường, tổn thương đáy mắt do tiểu đường và phụ nữ mang thai và cho con bú.
Trẻ em dưới 10 tuổi.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Metforilex MR điều trị đái tháo đường typ 2
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng , đầy hơi , khó tiêu , mệt mỏi, v.v.
Ít gặp: có thể xảy ra mệt mỏi, sụt cân, nhức đầu, chóng mặt, mùi vị bất thường, phát ban, ớn lạnh, các triệu chứng giống cúm, đánh trống ngực, đỏ bừng, v.v.
Nhiễm toan lactic hiếm gặp, biểu hiện như nôn mửa, đau bụng, tăng thông khí và rối loạn ý thức .
6 Tương tác
Những thuốc như lợi tiểu, corticosteroid, phenthiazin, thuốc tuyến giáp, estrogen, tránh thai đường uống, Phenytoin, acid nicotinic, thuốc tương tự thân kinh giao cảm, chẹn kênh calci, Isoniazid thường có xu hướng gây tăng đường huyết dẫn đến giảm sự kiểm soát Glucose huyết, làm giảm tác dụng của thuốc.
Khi sử dụng kết hợp với insulin và các thuốc hạ đường huyết đường uống khác có thể dẫn đến hạ đường huyết, vì vậy cần thận trọng trong quá trình dùng thuốc.
Khi kết hợp với các thuốc cation được bài tiết qua ống thận (như Digoxin, morphine, Procainamide, quinidine, quinine, Ranitidine, triamterene, Trimethoprim và Vancomycin), có thể cạnh tranh với DH- Metglu 850 trong hệ thống vận chuyển ở ống thận và ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc, cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình sử dụng kết hợp.
Sử dụng kết hợp với warfarin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu và nên thận trọng khi sử dụng.
Sử dụng kết hợp với Cimetidine có thể gây hạ đường huyết và cần được theo dõi chặt chẽ.
Sử dụng kết hợp với thuốc dạng Nhựa có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc của metformin, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Những đối tượng đang điều trị bằng metformin cần xét nghiệm thường xuyên các chỉ số cận lâm sàng bao gồm cả đo đường huyết, để đánh giá mức độ đánh ứng và đưa ra liều dùng tối thiểu.
Những người có tiền sử nhiễm axit lactic và bệnh nhân cao tuổi nên thận trọng khi sử dụng. Do sản phẩm này tích tụ, nhiễm axit lactic có thể xảy ra, một khi xảy ra sẽ nguy hiểm đến tính mạng. Vì vậy, cần theo dõi chức năng thận và nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả để giảm nguy cơ nhiễm toan lactic.
Trong các tình trạng như sốt, hôn mê, nhiễm trùng, phẫu thuật và khám bằng thuốc cản quang có chứa iốt, nên tạm thời ngừng dùng thuốc vì có thể dẫn đến chức năng thận cấp tính xấu đi.
Khi thuốc được kết hợp với thuốc sulfonylurea và insulin, nó có thể gây hạ đường huyết.
Nên cố gắng tránh uống rượu trong khi dùng thuốc, do có thể dễ dàng dẫn đến hạ đường huyết hoặc nhiễm toan lactic.
Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có chức năng gan kém.
Thuốc có thể làm cản trở sự hấp thu Vitamin B12 nên theo dõi các xét nghiệm máu.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chống chỉ định dùng thuốc với phụ nữ mang thai.
Không thích hợp sử dụng thuốc với phụ nữ đang cho con bú, nếu cần thiết sử dụng nên ngừng cho con bú để đảm bảo an toàn. Hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng.
7.3 Xử trí khi quá liều
Những dấu hiệu như giảm đường huyết khi uống 85g metformin không được thất, mặc dù đã xảy ra nhiễm Acid Lactic trong trường hợp như vậy.
Có thể sử dụng liệu pháp thẩm phân hoặc thẩm phân máu để loại bỏ hoạt chất tích luỹ trong cơ thể khi dùng quá liều
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Thuốc Metformin STELLA 850mg được chỉ định để điều trị bệnh đái tháo đường type II không phụ thuộc Insulin với thành phần chính là metformin hàm lượng 850mg, do Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm sản xuất. Hiện thuốc đang được bán với giá 100.000 đồng/ hộp 4 vỉ x 15 viên.
Thuốc Indform 850 được chỉ định để điều trị đái tháo đường ở những người không kiểm soát được bằng thể dục, ăn uống, người cao tuổi, chứa Metformin HCL 850mg, được sản xuất bởi Công ty TNHH Dược Phẩm Y-Med. Hiện thuốc đang được bán với giá 350.000 đồng/ hộp 4 vỉ x 14 viên.
9 Thông tin chung
SĐK: VD-27506-17
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Hasan - Dermapharm
Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 15 viên
10 Cơ chế tác dụng
10.1 Dược lực học
Metformin là hoạt chất thuộc nhóm biguanid có khả năng điều trị tăng đường huyết. Khác với sulfonylure, hoạt chất này không thúc đẩy quá trình giải phóng insulin ở các tế bào beta tuyến tụy. Những đối tượng không mắc đái tháo đường, thông thường khi dùng thuốc không có tác dụng. Ở những bệnh nhân mắc bệnh, khi sử dụng hoạt chất không để lại tại biến hạ đường huyết (ngoại trừ sử dụng phối hợp với thuốc khác hoặc nhịn đói). [1]
Metformin thúc đẩy tiêu thụ glucose ở tế bảo, cải thiện kết hợp insulin với thụ thể và sau thụ thể, ngăn chặn tổng hợp glucose ở gan và giảm dung nạp ở ruột. Bên cạnh đó, nó cũng có ảnh hưởng 1 phần lợi lên chuyển hóa lipoprotein, ở những bệnh nhân bị rối loạn trong đái tháo đường tuyp II.
10.2 Dược động học
Metformin là một loại thuốc hạ đường huyết dùng theo đường uống nhóm biguanide và tác dụng yếu hơn phenformin. Tỷ lệ hấp thu sau khi uống chỉ là 50%. Tmax đạt khoảng 2 giờ và không kết hợp với protein trong huyết tương . Hầu hết đều được đào thải qua nước tiểu, giai đoạn đầu t 1/2 khoảng 3 giờ, giai đoạn thứ hai t 1/2 khoảng 12 đến 14 giờ, tác dụng hạ đường huyết có thể kéo dài 8 giờ.[2]
11 Thuốc DH-Metglu 850 giá bao nhiêu?
Thuốc DH-Metglu 850 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.
12 Thuốc DH-Metglu 850 mua ở đâu?
Thuốc DH-Metglu 850 mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc DH-Metglu 850 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
13 Ưu điểm
- DH-Metglu 850 có chứa thành phần metformin hàm lượng 850mg được sử dụng đầu tay trong điều trị đái tháo đường tuyp II, khi chế độ ăn và tập thể dục không kiểm soát được đường huyết.
- Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, nên không có mùi vị khó chịu khi dùng, dễ dàng bảo quản và mang theo.
- Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH Hasan - Dermapharm, với cơ sở sản xuất hiện đại, tiên tiến nên đảm bảo chất lượng và uy tín.
14 Nhược điểm
- Thuốc không dùng với trẻ em dưới 10 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú.
- Thuốc có thể gây những tác dụng phụ và tương tác khi điều trị cần thận trọng.
Tổng 4 hình ảnh
Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Teresa B. Klepser, PHARM.D., Michael W. Kelly (Ngày đăng 15 tháng 4 năm 2007). Metformin hydrochloride: An antihyperglycemic agent, Oxford Academic. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2024.
- ^ Tờ hướng dẫn sử dụng được Bộ Y Tế phê duyệt, Tại đây. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2024.