Derarox 360
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần US Pharma USA, Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Số đăng ký | 893110290524 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Deferasirox |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Crospovidon , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq739 |
| Chuyên mục | Thuốc Khác |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên nén bao phim Derarox 360 chứa:
Hoạt chất: Deferasirox 360mg.
Tá dược: Avicel 101, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Poloxamer 407, Crospovidon XL 10, Silic dioxid, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC) 606, Polyethylene glycol (PEG) 6000, Talc, Titanium dioxid, màu Indigo carmin lake.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Derarox 360
2.1 Tác dụng
Deferasirox thuộc nhóm thuốc thải Sắt dùng đường uống, có khả năng liên kết chọn lọc với ion sắt III, hỗ trợ loại bỏ sắt dư thừa tích lũy do truyền máu kéo dài.
Thuốc tạo phức với sắt, chủ yếu giúp đào thải sắt qua phân, đồng thời không làm giảm kéo dài hàm lượng Kẽm hay đồng huyết thanh.
2.2 Chỉ định
Điều trị quá tải sắt mạn tính do truyền máu thường xuyên (≥7ml hồng cầu lắng/kg/tháng) ở bệnh nhân ≥6 tuổi mắc beta-thalassaemia thể nặng.
Sử dụng cho bệnh nhân không thể dùng hoặc không đáp ứng với deferoxamin, bao gồm:
Trẻ em 2–5 tuổi bị beta-thalassaemia thể nặng truyền máu thường xuyên.
Người lớn/trẻ em ≥2 tuổi mắc beta-thalassaemia thể nặng truyền máu không thường xuyên (<7ml/kg/tháng).
Người lớn/trẻ em ≥2 tuổi mắc các bệnh thiếu máu khác có chỉ định thải sắt.
Áp dụng cho bệnh nhân ≥10 tuổi bị thalassaemia không phụ thuộc truyền máu cần thải sắt khi không dùng được deferoxamin.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Jasirox Tab 360 điều trị ứ đọng sắt mạn tính do truyền máu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Derarox 360
3.1 Liều dùng
Quá tải sắt do truyền máu:
Liều khởi đầu: 14mg/kg/ngày.
Nếu cần giảm nhanh lượng sắt, có thể tăng lên 21mg/kg/ngày.
Với trường hợp truyền máu ít (<7ml/kg/tháng), cân nhắc giảm liều còn 7mg/kg/ngày.
Trường hợp đã kiểm soát tốt với deferoxamin, có thể khởi đầu bằng 1/3 liều deferoxamin.
Điều chỉnh liều: Xét nghiệm ferritin huyết thanh mỗi tháng, có thể tăng/giảm từng bước 3,5–7mg/kg, tùy đáp ứng và mục tiêu điều trị.
Liều tối đa: 28mg/kg/ngày.
Không khuyến cáo dùng liều cao hơn do thiếu dữ liệu về độ an toàn.
Hội chứng thalassaemia không phụ thuộc truyền máu:
Khởi đầu: 7mg/kg/ngày.
Có thể tăng 3,5–7mg/kg nếu nồng độ sắt trong gan >7mg Fe/g hoặc ferritin huyết thanh >2000ng/mL và bệnh nhân dung nạp tốt.
Giảm liều khi LIC <7mg Fe/g hoặc ferritin <2000ng/mL.
Liều tối đa: 14mg/kg/ngày ở người lớn, 7mg/kg/ngày ở trẻ em.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Trẻ <2 tuổi: Chưa có dữ liệu an toàn/hiệu quả.
Suy thận (CrCl <60mL/phút): Chống chỉ định.
Suy gan nặng (Child-Pugh C): Không dùng.
Suy gan trung bình: Giảm liều, tăng từ từ và thận trọng.
Người cao tuổi: Liều tương tự người lớn, theo dõi sát các tác dụng không mong muốn.
3.2 Cách dùng
Uống nguyên viên với nước, không bẻ hoặc nhai.
Nếu không nuốt được, nghiền nhỏ viên, trộn với thức ăn mềm như sữa chua hoặc táo xay nhuyễn và dùng ngay, không bảo quản lại.[1]
Dùng 1 lần/ngày, tốt nhất cùng thời điểm mỗi ngày, có thể uống lúc đói hoặc cùng bữa ăn nhẹ.
Không phối hợp với các thuốc thải sắt khác.
4 Chống chỉ định
Dị ứng với deferasirox hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Kết hợp với các thuốc thải sắt khác.
Suy thận có Độ thanh thải creatinin <60mL/phút.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc pms-Deferasirox 125mg điều trị quá tải sắt mạn tính
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, tăng creatinin máu, protein niệu, phát ban da, ngứa, tăng men gan.
Ít gặp – hiếm gặp: Loét, xuất huyết tiêu hóa, viêm gan, suy gan, hội chứng Fanconi, suy thận cấp, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, đau đầu, chóng mặt, lo lắng, mất ngủ, đục thủy tinh thể, giảm thính lực, phát ban nặng (SCARs, DRESS, SJS/TEN), viêm dây thần kinh thị giác, rối loạn sắc tố da, rụng tóc, sốt, phù, mệt mỏi.
Các tác dụng phụ có thể nghiêm trọng, cần giám sát xét nghiệm đều đặn và xử trí kịp thời khi có dấu hiệu bất thường.
Xem bảng phân loại chi tiết ADR trong tài liệu gốc.
6 Tương tác
Thuốc cảm ứng UGT như Rifampicin, carbamazepin, Phenytoin, Phenobarbital, Ritonavir làm giảm hiệu lực deferasirox.
Cholestyramin giảm nồng độ thuốc đáng kể.
Dùng cùng Midazolam, các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 (ciclosporin, Simvastatin, thuốc tránh thai hormon...) có thể làm giảm tác dụng của các thuốc này.
Kết hợp repaglinid (CYP2C8) làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, nên tránh phối hợp.
Dùng với theophyllin (CYP1A2) có thể tăng độc tính theophyllin, không khuyến cáo dùng chung.
Không nên dùng chung thuốc kháng acid chứa nhôm, NSAID, corticosteroid, bisphosphonate, thuốc chống đông do tăng nguy cơ tác dụng phụ trên tiêu hóa, thận.
Khi phối hợp busulfan, cần theo dõi dược động học do có thể tăng nồng độ Busulfan trong máu.
Không trộn lẫn với bất kỳ thuốc nào khác khi sử dụng deferasirox.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Theo dõi chức năng thận (creatinin, độ thanh thải creatinin) và chức năng gan (transaminase, bilirubin, phosphatase kiềm) trước và trong quá trình điều trị.
Đánh giá ferritin huyết thanh hàng tháng để điều chỉnh liều phù hợp, tránh thải sắt quá mức.
Cảnh báo nguy cơ loét tiêu hóa, xuất huyết, phản ứng da nặng, sốc phản vệ, giảm huyết cầu.
Khuyến cáo kiểm tra thị giác và thính lực trước và định kỳ trong điều trị.
Cần đặc biệt thận trọng ở trẻ em, người già, bệnh nhân có rối loạn máu nền, suy thận, suy gan.
Ngừng điều trị khi ferritin <500ng/mL (truyền máu) hoặc <300ng/mL (thalassaemia không phụ thuộc truyền máu).
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Không dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi thực sự cần thiết; nên tránh thai hiệu quả khi sử dụng thuốc.
Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng), tăng men gan/thận, hội chứng Fanconi.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Áp dụng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng phù hợp với tình trạng lâm sàng.
7.4 Bảo quản
Để nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Derarox 360 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Arphosbi 250mg do Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha sản xuất, chứa Deferasirox, được chỉ định trong điều trị quá tải sắt mạn tính ở bệnh nhân phải truyền máu nhiều lần, đặc biệt là người mắc beta-thalassaemia thể nặng.
Detoxiron 100mg/ml do Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất, với thành phần Deferasirox, được sử dụng trong các trường hợp tích lũy sắt do truyền máu kéo dài hoặc rối loạn tạo máu mạn tính.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Deferasirox có tác dụng tạo phức chọn lọc với sắt III theo tỷ lệ 2:1, giúp loại bỏ sắt dư thừa qua Đường tiêu hóa.
Nhờ đó, thuốc tăng bài tiết sắt chủ yếu qua phân, mà không ảnh hưởng kéo dài đến hàm lượng kẽm hoặc đồng huyết thanh.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Deferasirox hấp thu tốt qua tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5–4 giờ dùng thuốc.
Sinh khả dụng tuyệt đối chưa xác định, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Nếu dùng với bữa ăn giàu chất béo, nồng độ tối đa tăng ~29%.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 99% thuốc gắn với protein huyết tương (chủ yếu Albumin).
Thể tích phân bố trung bình 14,37 ± 2,69 lít/kg ở người lớn khỏe mạnh.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan qua enzym UGT1A1, UGT1A3 thành các chất chuyển hóa dạng glucuronid, trong đó 2-O-glucuronid là chính.
9.2.4 Thải trừ
Deferasirox chủ yếu thải qua phân (84%) dưới dạng không chuyển hóa; chỉ khoảng 8% thải qua nước tiểu.
Thời gian bán thải trung bình 8–16 giờ.
10 Thuốc Derarox 360 giá bao nhiêu?
Thuốc Derarox 360 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Derarox 360 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê Derarox 360 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng viên nén bao phim, dễ uống, tiện lợi, có thể sử dụng cùng bữa ăn nhẹ hoặc lúc đói, giúp tăng tuân thủ điều trị.
- Liều dùng linh hoạt, có thể điều chỉnh phù hợp mức độ quá tải sắt và đáp ứng từng bệnh nhân.
13 Nhược điểm
- Không dùng được cho bệnh nhân suy thận nặng, suy gan nặng, trẻ dưới 2 tuổi.
- Có nguy cơ xảy ra nhiều tác dụng phụ nặng như rối loạn tiêu hóa, tăng men gan, suy thận, giảm huyết cầu, các phản ứng da nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng thị giác, thính giác.
Tổng 5 hình ảnh






