Dapohope 30
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Baroque Pharmaceuticals, Baroque Pharmaceuticals Pvt. Ltd. |
| Công ty đăng ký | U Square Lifescience Private Limited |
| Số đăng ký | 890110079826 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp chứa 2 vỉ x 3 viên |
| Hoạt chất | Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum), Dapoxetine |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1187 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Dapohope 30: Mỗi viên nén bao phim chứa Dapoxetine Hydrochloride tương đương Dapoxetine 30 mg.
Thành phần tá dược
Dapohope 30: Lactose monohydrate, microcrystalline cellulose powder, croscarmellose sodium, povidone (K-30), magnesium stearate, colloidal anhydrous silica, purified talc, yellow oxide of iron film coated readymix (HPMC 2910/ hypromellose, polyethylene glycol, talc, titanium dioxide, yellow iron oxide).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Dapohope
2.1 Tác dụng
Thuốc thuộc nhóm tiết niệu chứa hoạt chất dapoxetine là một chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc mạnh (SSRI) có tác dụng hỗ trợ kiểm soát và điều chỉnh phản xạ phóng tinh.

2.2 Chỉ định
Dapohope được chỉ định để điều trị xuất tinh sớm (PE) ở nam giới trưởng thành trong độ tuổi từ 18 đến 64 tuổi. Thuốc chỉ được kê đơn khi bệnh nhân đáp ứng đầy đủ tất cả các điều kiện sau:
Thời gian xuất tinh trễ trong âm đạo (IELT) dưới 2 phút.
Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu, trước, trong hoặc ngay sau khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có chủ định và có cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm.
Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh trên lâm sàng.
Tiền sử xuất tinh sớm xuất hiện trong phần lớn các lần cố gắng quan hệ tình dục trong vòng trên 6 tháng.
Không được dùng thuốc này để trì hoãn xuất tinh ở nam giới vốn không được chẩn đoán mắc chứng xuất tinh sớm.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ndp-Dapo 60mg điều trị xuất tinh sớm
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Dapohope
3.1 Liều dùng
Nam giới từ 18 đến 64 tuổi: Liều khởi đầu khuyến cáo cho tất cả bệnh nhân là 30 mg, uống trước khi quan hệ tình dục từ 1-3 giờ. Không nên bắt đầu điều trị bằng Dapohope với mức liều 60 mg. Thuốc không dùng hàng ngày và chỉ được dùng khi dự định quan hệ tình dục, tần suất sử dụng tối đa là một lần mỗi 24 giờ.
Nếu bệnh nhân không đáp ứng đủ với liều 30 mg, các tác dụng không mong muốn ở mức chấp nhận được và không có triệu chứng báo trước là sẽ ngất thì có thể dùng liều khuyến cáo tối đa là 60 mg, uống trước khi quan hệ từ 1-3 giờ. Không tăng liều lên 60 mg nếu bệnh nhân bị các phản ứng tư thế đứng khi dùng liều khởi đầu 30 mg.
Bác sĩ nên đánh giá cẩn thận nguy cơ lợi ích sau 4 tuần điều trị đầu tiên (hoặc ít nhất sau 6 liều) để xác định tính phù hợp của việc tiếp tục điều trị. Cân bằng rủi ro - lợi ích nên được đánh giá lại ít nhất 6 tháng một lần.
Bệnh nhân dùng thuốc ức chế vừa phải CYP3A4: Liều dùng phải giới hạn ở mức 30 mg và cần thận trọng khi sử dụng.
Người chuyển hóa kém CYP2D6 hoặc dùng thuốc ức chế mạnh CYP2D6: Cần thận trọng nếu tăng liều lên 60 mg.
Người lớn tuổi (trên 65 tuổi) và bệnh nhi (dưới 18 tuổi): Hiệu quả và độ an toàn chưa được xác định, không khuyến cáo sử dụng.
Bệnh nhân suy thận: Thận trọng ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng.
3.2 Cách dùng
Dùng bằng đường uống. Viên nén nên được uống nguyên viên cùng với nước để tránh vị đắng của dược chất. Dapohope có thể được dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất dapoxetine hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Các tình trạng bệnh lý tim mạch đáng kể như: Suy tim (NYHA độ II-IV) ; các bất thường về dẫn truyền như tắc nghẽn tâm nhĩ thất hoặc hội chứng xoang ; bệnh tim thiếu máu cục bộ ; bệnh van tim ; tiền sử bị ngất.
Bệnh nhân có tiền sử hưng cảm hoặc trầm cảm nặng.
Điều trị đồng thời với chất ức chế monoamin oxidase (MAOI), hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngừng điều trị với MAOI. Không sử dụng MAOI trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng Dapohope.
Điều trị đồng thời với thioridazin, hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngừng điều trị với thioridazin. Không dùng Thioridazin trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng Dapohope.
Điều trị đồng thời với thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (SSRI, SNRI, thuốc chống trầm cảm ba vòng) hoặc các thuốc thảo dược cường giao cảm (L-tryptophan, triptan, Tramadol, Linezolid, lithi, St. John's Wort) hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngừng điều trị bằng các chất này. Không sử dụng các chế phẩm này trong vòng 7 ngày sau khi ngừng Dapohope.
Điều trị đồng thời với các chất ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, Ritonavir, Saquinavir, telithromycin, nefazadon, nelfinavir, Atazanavir.
Bệnh nhân bị suy gan vừa và nặng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Impergold Film-Coated Tablet 30mg điều trị xuất tinh sớm
5 Tác dụng phụ
Rất thường gặp (> 1/10): Chóng mặt, nhức đầu , buồn nôn.
Thường gặp (>= 1/100 đến < 1/10): Lo lắng, kích động, bồn chồn, mất ngủ, giấc mơ bất thường, giảm ham muốn tình dục ; buồn ngủ, rối loạn chú ý, run, chứng loạn cảm ; mờ mắt; ù tai; đỏ bừng ; xoang xung huyết, ngáp ; tiêu chảy, nôn mửa, táo bón, đau bụng, đau bụng trên, khó tiêu, đầy hơi, khó chịu ở dạ dày, chướng bụng, khô miệng ; tăng tiết mồ hôi ; rối loạn cương dương, mệt mỏi, khó chịu, huyết áp tăng.
Không thường gặp (>= 1/1000 đến < 1/100): Trầm cảm, tâm trạng chán nản, tâm trạng hưng phấn, thay đổi tâm trạng, thần kinh, thờ ơ, trạng thái bối rối, mất phương hướng, suy nghĩ không bình thường, tăng cường tinh thần, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ ban đầu hoặc giữa chừng, ác mộng, nghiến răng, mất ham muốn tình dục ; ngất, ngất vận mạch, chóng mặt tư thế, chứng ngồi, loạn vị giác, ngủ lịm, hôn mê, an thần, suy giảm mức độ ý thức ; giãn đồng tử, đau mắt, rối loạn thị giác ; chóng mặt tai ; ngừng xoang, nhịp tim chậm xoang, nhịp tim nhanh ; hạ huyết áp, tăng huyết áp tâm thu, nóng bừng ; khó chịu ở bụng, khó chịu vùng thượng vị ; ngứa, mồ hôi lạnh ; không xuất tinh, rối loạn cực khoái nam, dị cảm bộ phận sinh dục nam ; suy nhược, cảm thấy nóng, bồn chồn, bất thường hoặc cảm thấy say ; nhịp tim tăng, huyết áp tâm trương tăng, huyết áp thế đứng tăng.
Hiếm gặp (>= 1/10000 đến < 1/1000): Chóng mặt khi gắng sức, bắt đầu buồn ngủ đột ngột.
6 Tương tác
Chất ức chế monoamin oxidase (MAOI): Phối hợp gây phản ứng nghiêm trọng, đôi khi tử vong bao gồm sốt cao, cứng cơ, giật rung cơ, thay đổi trạng thái tâm thần, kích động, mê sảng và hôn mê.
Thioridazin: Dapoxetine ức chế CYP2D6 làm tăng nồng độ thioridazin, dẫn đến kéo dài khoảng QTc và rối loạn nhịp thất nghiêm trọng.
Các thuốc/thảo dược có tác dụng serotonergic (L-tryptophan, triptan, tramadol, linezolid, SSRI, SNRI, lithi, St. John's Wort): Sử dụng đồng thời làm tăng tần suất các tác dụng phụ liên quan đến serotonin.
Thuốc có hoạt tính thần kinh trung ương (CNS) (thuốc chống động kinh, chống trầm cảm, chống loạn thần, an thần, ngủ): Chưa được đánh giá hệ thống, cần thận trọng khi dùng chung.
Chất ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, itraconazol, ritonavir...): Làm tăng mạnh nồng độ tối đa và Diện tích dưới đường cong của dapoxetine, chống chỉ định dùng đồng thời.
Nước bưởi: Là chất ức chế mạnh CYP3A4, cần tránh sử dụng trong vòng 24 giờ trước khi dùng thuốc Dapohope.
Chất ức chế vừa CYP3A4 (erythromycin, Clarithromycin, fluconazol, Verapamil, Diltiazem...): Làm tăng đáng kể sự tiếp xúc của dapoxetine, liều tối đa giới hạn ở mức 30 mg.
Chất ức chế mạnh CYP2D6 (fluoxetin): Làm tăng Cmax và AUC của phần hoạt tính, có thể làm gia tăng các tác dụng ngoại ý phụ thuộc liều.
Chất ức chế PDE5 (tadalafil, Sildenafil): Không sử dụng chung do làm giảm khả năng dung nạp tư thế đứng và gây hạ huyết áp thế đứng.
Thuốc đối kháng thụ thể alpha adrenergic (tamsulosin): Cần kê đơn thận trọng do nguy cơ làm giảm khả năng dung nạp thể đứng.
Thuốc chuyển hóa bởi CYP2D6 (desipramin): Dapoxetine có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của desipramin và các thuốc được chuyển hóa qua con đường này.
Thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4 (midazolam): Làm giảm AUC của Midazolam khoảng 20%, mức độ liên quan lâm sàng nhỏ ở hầu hết bệnh nhân.
Thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19 (Omeprazole) và CYP2C9 (Glibenclamide): Dapoxetine không ảnh hưởng đến dược động học của các chất nền này.
Warfarin và thuốc ảnh hưởng chức năng đông máu/tiểu cầu: Thận trọng khi dùng lâu dài do nguy cơ gây chảy máu bất thường đã được báo cáo với nhóm SSRI.
Rượu: Làm tăng tác dụng phụ thần kinh như chóng mặt, buồn ngủ, phản xạ chậm, ngất và chấn thương do tai nạn; bệnh nhân bắt buộc phải tránh rượu.
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc chỉ được chỉ định cho nam giới bị xuất tinh sớm đáp ứng đầy đủ điều kiện chẩn đoán. Cần kiểm tra kỹ các rối loạn chức năng tình dục khác bao gồm rối loạn cương dương trước khi điều trị. Không dùng cho nam giới bị rối loạn cương dương đang dùng chất ức chế PDE5.
Kiểm tra tư thế đứng (huyết áp, nhịp mạch ở tư thế nằm và đứng) trước khi dùng thuốc. Tránh dùng nếu có tiền sử phản ứng thế đứng được ghi nhận hoặc nghi ngờ. Nếu gặp triệu chứng choáng váng khi đứng, nên nằm xuống ngay hoặc ngồi cúi đầu giữa hai đầu gối. Tránh đứng lên đột ngột sau khi nằm hoặc ngồi lâu.
Nguy cơ bị ngất hoặc xảy ra các triệu chứng như chóng mặt, choáng váng đã được ghi nhận. Bệnh nhân cần tránh các tình huống có thể dẫn đến thương tích bao gồm lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm. Các triệu chứng báo trước ngất (buồn nôn, đánh trống ngực, lú lẫn, chảy mồ hôi) thường xuất hiện trong vòng 3 giờ đầu sau khi uống. Nguy cơ tai biến tim mạch do ngất tăng lên ở người có bệnh tim mạch cấu trúc cơ bản.
Khuyến cáo không sử dụng Dapohope kết hợp với thuốc kích thích. Phối hợp với thuốc kích thích có hoạt tính serotonergic (ketamin, MDMA, LSD) có thể gây loạn nhịp tim, tăng thân nhiệt, hội chúng serotonin nguy hiểm. Phối hợp với thuốc kích thích có đặc tính an thần (thuốc ngủ, benzodiazepin) làm tăng buồn ngủ, chóng mặt. Tránh rượu tuyệt đối trong khi dùng thuốc. Thận trọng khi dùng chung với thuốc có đặc tính giãn mạch (nitrat, đối kháng thụ thể alpha).
Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử hưng cảm, hưng cảm nhẹ hoặc rối loạn lưỡng cực; ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện triệu chứng của các rối loạn này. Ngừng thuốc nếu xuất hiện cơn co giật, tránh dùng ở người động kinh không ổn định. Theo dõi cẩn thận người bệnh động kinh có kiểm soát. Không dùng thuốc cho người dưới 18 tuổi.
Đánh giá loại trừ trầm cảm chưa chẩn đoán trước khi điều trị. Chống chỉ định dùng đồng thời với thuốc chống trầm cảm. Không dùng thuốc cho người mắc rối loạn tâm thần (tâm thần phân liệt) hoặc trầm cảm kèm theo do nguy cơ làm nặng thêm triệu chứng. Ngừng thuốc nếu các dấu hiệu trầm cảm phát triển trong quá trình điều trị.
Thận trọng ở bệnh nhân dùng đồng thời thuốc ảnh hưởng chức năng tiểu cầu (NSAID, Aspirin, thuốc chống tiểu cầu, chống loạn thần không điển hình) hoặc thuốc chống đông (warfarin), người có tiền sử chảy máu hoặc rối loạn đông máu.
Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Thận trọng ở người bị tăng nhãn áp hoặc nguy cơ glôcôm góc đóng do thuốc có thể gây giãn đồng tử và đau mắt. Không sử dụng cho bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Dapohope không được chỉ định sử dụng cho đối tượng phụ nữ. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với khả năng sinh sản, mang thai hoặc sự phát triển của phôi thai nhi. Hiện nay vẫn chưa rõ liệu dapoxetine hoặc các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết vào sữa mẹ hay không.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo đối với thuốc Dapohope trên lâm sàng. Nghiên cứu dược lý với liều hàng ngày lên đến 240 mg không ghi nhận tác dụng không mong muốn đặc biệt. Triệu chứng quá liều chung của các thuốc nhóm SSRI bao gồm buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn), nhịp tim nhanh, run, kích động và chóng mặt. Khi xảy ra quá liều, áp dụng các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn theo yêu cầu lâm sàng. Do đặc tính liên kết protein cao và thể tích phân phối lớn của dapoxetine, các biện pháp bài niệu cưỡng bức, lọc máu, truyền máu hay thay máu đều không mang lại lợi ích thực tế. Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Dapohope được biết đến.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Cần để thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em. Hạn dùng của sản phẩm kéo dài 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc tuân thủ theo nhà sản xuất. Thuốc được sản xuất bởi Baroque Pharmaceuticals Pvt. Ltd. (Ấn Độ).
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Dapohope hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Priligy 60mg của Menarini chứa thành phần Dapoxetine được chỉ định để điều trị tình trạng xuất tinh sớm ở nam giới trong độ tuổi từ 18 đến 64 tuổi đáp ứng các tiêu chí lâm sàng bắt buộc.
Janus-30 Davipharm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, chứa Dapoxetine được sử dụng trong các trường hợp nam giới trưởng thành bị xuất tinh dai dẳng, tái phát hoặc khó kiểm soát hiện tượng phóng tinh khi quan hệ.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Dapoxetine là chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc mạnh (SSRI) có giá trị IC50 là 1,12 nM, có các chất chuyển hóa chính ở người gồm desmethyldapoxetin (IC50 < 1,0 nM) và didesmethyldapoxetin (IC50 = 2,0 nM) với hiệu lực dược lý tương đương hoặc thấp hơn. Quá trình xuất tinh ở cơ thể người chủ yếu qua trung gian của hệ thần kinh giao cảm. Đường phóng tinh bắt nguồn từ trung tâm phản xạ tủy sống, trung gian của thân não và chịu ảnh hưởng trực tiếp của một số nhân trong não như nhân trung thất và nhân não thất. Cơ chế hoạt động của dapoxetine trong điều trị xuất tinh sớm có liên quan đến việc ức chế tái hấp thu serotonin vào tế bào thần kinh, giúp tăng cường hoạt động của chất dẫn truyền thần kinh tại các thụ thể trước và sau synap. Nghiên cứu thực nghiệm ở chuột cho thấy dapoxetine có thể ức chế phản xạ xuất tinh bằng cách tác động ở cấp độ trên mỏm gai trong nhân tế bào mô bên (LPGi). Các sợi giao cảm hậu hạch bao bọc bên trong túi tinh, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt, cơ hành-niệu đạo và cổ bàng quang co lại phối hợp để đạt được hiện tượng xuất tinh, và dapoxetine điều chỉnh phản xạ phóng tinh này.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Dapoxetine được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) khoảng 1-2 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc đạt mức 42% (khoảng từ 15-76%), ghi nhận sự gia tăng tỷ lệ liều lượng khi tiếp xúc (AUC và Cmax) giữa các hàm lượng liều 30 mg và 60 mg. Sau khi dùng nhiều liều, giá trị AUC của dapoxetine và chất chuyển hóa có hoạt tính desmethyldapoxetin (DED) tăng khoảng 50% so với dùng liều đơn. Việc ăn bữa ăn nhiều chất béo chỉ làm giảm nhẹ Cmax khoảng 10%, tăng nhẹ AUC khoảng 12% và làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc, các thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể. Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
9.2.2 Phân bố
Hơn 99% hàm lượng dapoxetine liên kết chặt chẽ với protein huyết thanh người trong các nghiên cứu in vitro. Chất chuyển hóa có hoạt tính desmethyldapoxetin (DED) liên kết với protein đạt mức 98,5%. Dapoxetine có Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình đo được là 162 L.
9.2.3 Chuyển hóa
Các nghiên cứu in vitro cho thấy dapoxetine được đào thải bởi nhiều hệ thống enzym trong gan và thận, chủ yếu bởi CYP2D6, CYP3A4 và flavin monooxygenase (FMO1). Sau khi uống, thuốc được chuyển hóa rộng rãi thành nhiều chất chuyển hóa qua các con đường biến đổi sinh học gồm N-oxy hóa, N-demethyl hóa, naphthyl hydroxyl hóa, glucuronid hóa và sulfat hóa. Đã có bằng chứng về quá trình chuyển hóa toàn thân sau khi uống thuốc. Dapoxetine và dapoxetine-N-oxide là các chất chuyển hóa chính trong huyết tương, trong đó dapoxetine-N-oxide không có hoạt tính dược lý. Chất chuyển hóa desmethyldapoxetin và didesmethyldapoxetin chiếm ít hơn 3% tổng lượng chất lưu hành trong huyết tương. Chất chuyển hóa DED có hiệu lực tương đương dapoxetine, còn didesmethyldapoxetin có khoảng 50% hiệu lực của dapoxetine.
9.2.4 Thải trừ
Các chất chuyển hóa của thuốc chủ yếu đào thải ra ngoài cơ thể qua đường nước tiểu dưới dạng liên hợp. Hoạt chất ở dạng chưa thay đổi hoàn toàn không được phát hiện trong nước tiểu. Sau khi uống, dapoxetine có thời gian bán thải ban đầu khoảng 1,5 giờ, nồng độ giảm xuống dưới 5% nồng độ đỉnh sau 24 giờ và thời gian bán thải cuối cùng đạt khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải cuối cùng của chất chuyển hóa DED cũng ghi nhận khoảng 19 giờ.
10 Thuốc Dapohope giá bao nhiêu?
Thuốc Dapohope hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Dapohope mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Dapohope để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc hấp thu nhanh chóng sau khi uống và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương chỉ trong vòng 1-2 giờ, hỗ trợ hiệu quả cho việc sử dụng linh hoạt theo nhu cầu trước khi quan hệ.
- Sự hấp thu và tác dụng sinh học của thuốc không bị ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng bởi thức ăn nhiều chất béo, giúp người bệnh thuận tiện hơn khi sử dụng.
13 Nhược điểm
- Việc sử dụng liều cao 60 mg làm gia tăng đáng kể tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của các phản ứng bất lợi như chóng mặt, đau đầu và buồn nôn.
- Thuốc đi kèm với nguy cơ gây hạ huyết áp tư thế đứng và tai biến ngất mạch, đòi hỏi người dùng phải thực hiện kiểm tra huyết áp và tư thế rất cẩn thận trước khi điều trị.
Tổng 15 hình ảnh
















