1 / 4
danaroxime 1500mg 1 T8158

DANAROXIME 1500MG

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPANPHARMA, Panpharma
Công ty đăng kýCông ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật Đức Việt
Số đăng ký300110066526
Dạng bào chếBột pha dung dịch truyền tĩnh mạch
Quy cách đóng góiHộp 10 lọ
Hoạt chấtCefuroxim
Xuất xứPháp
Mã sản phẩmtq1499
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

  • Cefuroxim natri: 1578,00 mg (tương đương Cefuroxim: 1500,00 mg).

Mỗi lọ có chứa 77,25 mg natri (tương đương 3,36 mmol natri).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc DANAROXIME 1500 MG

2.1 Tác dụng

Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp nhóm Cephalosporin thế hệ 2. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn nhờ cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Điều trị nhiễm khuẩn với thuốc DANAROXIME 1500 MG
Điều trị nhiễm khuẩn với thuốc DANAROXIME 1500 MG

2.2 Chỉ định

Cefuroxim được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em, bao gồm trẻ sơ sinh:

  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

  • Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng, bao gồm cả viêm bể thận.

  • Nhiễm khuẩn mô mềm gồm viêm mô tế bào, viêm quầng và nhiễm khuẩn vết thương.

  • Nhiễm khuẩn ổ bụng.

  • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật tiêu hóa (gồm thực quản), phẫu thuật tim mạch, phụ khoa (gồm mổ lấy thai) và chỉnh hình.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc LUMAN CEFUROXIME 500mg điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc DANAROXIME 1500 MG

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 40 kg trở lên:

  • Viêm phổi cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn tính: 750 mg mỗi 8 giờ (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp).

  • Nhiễm khuẩn mô mềm, nhiễm khuẩn ổ bụng: 750 mg mỗi 8 giờ (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp).

  • Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng (gồm viêm bể thận): 1,5 g mỗi 8 giờ (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp).

  • Nhiễm khuẩn nặng: 750 mg mỗi 6 giờ hoặc 1,5 g mỗi 8 giờ (tiêm tĩnh mạch).

  • Dự phòng phẫu thuật tiêu hóa, phụ khoa, chỉnh hình: 1,5 g khi gây mê. Bổ sung thêm hai liều 750 mg tiêm bắp sau 8 giờ và 16 giờ.

  • Dự phòng phẫu thuật tim mạch, thực quản: 1,5 g khi gây mê. Bổ sung liều 750 mg tiêm bắp mỗi 8 giờ trong 24 giờ.

Trẻ em dưới 40 kg:

  • Trẻ sơ sinh đến 3 tuần tuổi: 30 - 100 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch, chia 2 - 3 lần.

  • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ trên 3 tuần tuổi và trẻ em dưới 40 kg: 30 - 100 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch, chia 3 - 4 lần. Liều 60 mg/kg/ngày phù hợp cho phần lớn các trường hợp nhiễm khuẩn.

Bệnh nhân suy thận:

  • Thanh thải creatinin > 20 mL/phút/1,73 m2: Liều chuẩn 750 mg - 1,5 g, dùng 3 lần/ngày.

  • Thanh thải creatinin 10 - 20 mL/phút/1,73 m2: Dùng liều 750 mg x 2 lần/ngày.

  • Thanh thải creatinin < 10 mL/phút/1,73 m2: Dùng liều 750 mg x 1 lần/ngày.

  • Bệnh nhân thẩm tách máu: Bổ sung một liều 750 mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp vào cuối mỗi lần lọc máu. Ngoài ra có thể kết hợp cefuroxim vào dịch thẩm phân phúc mạc (250 mg cho mỗi 2 lít dịch).

  • Bệnh nhân thẩm phân máu liên tục (CAVH) hoặc lọc máu thông lượng cao (HF): Dùng 750 mg x 2 lần/ngày. Dùng liều thấp hơn ở người lọc máu thông lượng thấp.

Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng tiêm tĩnh mạch trực tiếp trong 3 - 5 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 - 60 phút, hoặc tiêm bắp sâu. Tiêm bắp vào khối cơ lớn và không tiêm quá 750 mg tại một vị trí. Liều lớn hơn 1,5 g bắt buộc dùng đường tĩnh mạch. Hướng dẫn pha dung dịch: Hòa tan 1500 mg bột thuốc với ít nhất 15 mL nước pha tiêm (nồng độ đạt xấp xỉ 100 mg/mL). Dung dịch sau đó được pha loãng vào 50 mL hoặc 100 mL dịch truyền tương thích (Natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5%). Dung dịch duy trì hoạt lực trong 24 giờ ở nhiệt độ 25 độ C.

[1]

4 Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất cefuroxim hoặc các thành phần của thuốc.

  • Quá mẫn với kháng sinh nhóm cephalosporin.

  • Tiền sử quá mẫn nặng với các kháng sinh nhóm beta-lactam khác (penicillin, monobactam, carbapenem).

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Farinceft-250 điều trị nhiễm khuẩn

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm hemoglobin (thường gặp); giảm bạch cầu, phản ứng Coomb dương tính (ít gặp); giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết (chưa rõ tần suất).

Rối loạn gan mật: Tăng men gan thoáng qua (thường gặp); tăng bilirubin thoáng qua (ít gặp).

Rối loạn toàn thân và vị trí tiêm: Đau và viêm tắc tĩnh mạch huyết khối tại vị trí tiêm (thường gặp).

Rối loạn tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa (ít gặp); viêm đại tràng giả mạc (chưa rõ tần suất).

Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, nổi mày đay, ngứa (ít gặp); hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù mạch (chưa rõ tần suất).

Rối loạn miễn dịch: Sốt do thuốc, viêm thận kẽ, sốc phản vệ, viêm mạch da (chưa rõ tần suất).

Rối loạn thận và tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh, tăng ure máu, giảm Độ thanh thải creatinin (chưa rõ tần suất).

Nhiễm trùng và nhiễm độc: Bội nhiễm nấm Candida, phát triển quá mức Clostridium difficile (chưa rõ tần suất).

6 Tương tác

Thuốc tránh thai đường uống dạng kết hợp: Giảm tái hấp thu estrogen, làm giảm hiệu quả ngừa thai.

Probenecid: Giảm bài tiết thuốc qua ống thận, kéo dài thời gian thải trừ và làm tăng nồng độ đỉnh cefuroxim trong huyết thanh.

Thuốc chống đông máu đường uống: Làm tăng chỉ số INR.

Thuốc lợi tiểu quai (như furosemid) và kháng sinh aminoglycosid: Tăng nguy cơ độc tính và suy giảm chức năng thận khi dùng chung với cephalosporin liều cao.

Aminoglycosid: Tương kỵ vật lý, không trộn lẫn trong cùng bơm tiêm hoặc túi truyền.

Thử nghiệm Coomb: Gây kết quả dương tính giả, cản trở phản ứng chéo của máu.

Phương pháp khử đồng (Benedict's, Fehling's, Clinitest): Có thể gây ảnh hưởng nhẹ đến xét nghiệm.

Phương pháp ferricyanide: Gây kết quả âm tính giả nồng độ đường huyết, cần thay thế bằng phương pháp Glucose oxidase hoặc hexokinase.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với beta-lactam trước khi tiêm.

  • Theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở người cao tuổi hoặc người suy thận dùng kèm aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu quai.

  • Theo dõi nguy cơ tiêu chảy liên quan Clostridium difficile hoặc viêm đại tràng giả mạc. Tránh dùng thuốc ức chế nhu động ruột.

  • Thuốc không phù hợp điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng gây ra bởi vi khuẩn Gram âm không lên men.

  • Thận trọng trên đối tượng bệnh nhân cần kiểm soát nghiêm ngặt lượng natri ăn vào.

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Cefuroxim qua được hàng rào nhau thai. Chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ sau khi đã cân nhắc kỹ.

  • Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết lượng nhỏ vào sữa mẹ. Cần cân nhắc việc tạm ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.

  • Khả năng sinh sản: Nghiên cứu động vật cho thấy thuốc không ảnh hưởng tiêu cực lên khả năng sinh sản. Chưa có dữ liệu trên người.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng: Gây di căn thần kinh bao gồm bệnh não, co giật và hôn mê. Dễ gặp ở người suy thận không được chỉnh liều phù hợp.

  • Xử trí: Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc để đào thải nhanh thuốc ra khỏi máu.

7.4 Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C, nơi khô thoáng và tránh ánh sáng.

  • Dung dịch sau khi pha với nước cất lưu trữ được 6 giờ ở 25 độ C hoặc 72 giờ ở nhiệt độ từ +2 độ C đến +8 độ C. Khuyến cáo tiêm ngay sau khi pha.

  • Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm DANAROXIME 1500 MG hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Zaniat 250mg của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha chứa thành phần Cefuroxim được chỉ định để điều trị viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, đợt cấp viêm phế quản mạn tính, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn ổ bụng cùng dự phòng phẫu thuật.

Sản phẩm Usanfex 500mg do Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd sản xuất, chứa Cefuroxim được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp, tiết niệu - sinh dục, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương và dự phòng nguy cơ nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật tiêu hóa, tim mạch hoặc chỉnh hình.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Cefuroxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2 với hoạt tính kháng khuẩn rộng. Cơ chế hoạt động của thuốc dựa trên sự ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn thông qua liên kết với các protein gắn penicillin (PBP). Quá trình này làm gián đoạn phản ứng tổng hợp peptidoglycan, dẫn đến sự phân ly và ly giải tế bào vi khuẩn.

Vi khuẩn có thể kháng cefuroxim do thủy phân enzym beta-lactamase (bao gồm ESBL và Amp-C), giảm ái lực gắn PBP, giảm tính thấm của màng ngoài hoặc tăng cường hoạt động bơm đẩy thuốc. Chỉ số dược lực học quan trọng nhất quyết định hiệu quả in vivo là phần trăm thời gian nồng độ thuốc tự do duy trì trên nồng độ ức chế tối thiểu (%T > MIC). Phổ kháng khuẩn của thuốc bao gồm nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương hiếu khí, kỵ khí nhạy cảm. Tất cả các chủng Staphylococcus aureus kháng methicillin đều kháng lại cefuroxim.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Nồng độ đỉnh huyết tương sau tiêm bắp 750 mg đạt khoảng 27 - 35 mcg/mL sau 30 - 60 phút. Sau tiêm truyền tĩnh mạch 750 mg và 1500 mg, nồng độ đỉnh đạt khoảng 50 - 100 mcg/mL sau 15 phút. Diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ đỉnh (Cmax) tăng tuyến tính theo liều đơn từ 250 mg đến 1000 mg. Không xảy ra hiện tượng tích lũy thuốc khi tiêm nhắc lại liều 1500 mg mỗi 8 giờ.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương dao động trong khoảng 33% đến 50%. Thể tích phân bố trung bình từ 9,3 đến 15,8 L/1,73 m2. Cefuroxim thâm nhập tốt vào hạch, mô xoang, niêm mạc phế quản, xương, dịch màng phổi, dịch khớp, dịch kẽ, mật, đờm và thủy dịch. Thuốc vượt qua được hàng rào máu não khi màng não bị viêm.

9.2.3 Chuyển hóa

Cefuroxim không bị chuyển hóa trong cơ thể.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận nhờ lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải trong huyết thanh xấp xỉ 70 phút. Khoảng 85% đến 90% liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong 24 giờ, chủ yếu trong 6 giờ đầu. Thời gian bán thải kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận nặng và trẻ sơ sinh.

10 Thuốc DANAROXIME 1500 MG giá bao nhiêu?

Thuốc DANAROXIME 1500 MG hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc DANAROXIME 1500 MG mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc DANAROXIME 1500 MG để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Kháng sinh phổ rộng, hiệu quả diệt khuẩn tốt trên nhiều mầm bệnh Gram âm và Gram dương thường gặp.
  • Dạng bột pha tiêm truyền hàm lượng 1500 mg thích hợp cho phác đồ điều trị nhiễm khuẩn nặng và dự phòng phẫu thuật.
  • Khả năng thâm nhập mô và dịch cơ thể tốt, qua được dịch não tủy khi màng não có viêm.
  • Dược động học không phụ thuộc chuyển hóa qua gan, không cần chỉnh liều ở người suy gan.

13 Nhược điểm

  • Dạng tiêm truyền đòi hỏi nhân viên y tế thao tác và chuẩn bị dung dịch cẩn thận.
  • Phải hiệu chỉnh liều chặt chẽ ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhằm tránh nguy cơ độc thần kinh.
  • Có nguy cơ dị ứng chéo ở bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm beta-lactam khác.
  • Có thể gây kích ứng, đau hoặc viêm tắc tĩnh mạch huyết khối tại vị trí truyền.

Tổng 4 hình ảnh

danaroxime 1500mg 1 T8158
danaroxime 1500mg 1 T8158
danaroxime 1500mg 2 I3861
danaroxime 1500mg 2 I3861
danaroxime 1500mg 3 B0222
danaroxime 1500mg 3 B0222
danaroxime 1500mg 4 M5025
danaroxime 1500mg 4 M5025

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Lan vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
DANAROXIME 1500MG 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • DANAROXIME 1500MG
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789