Dabilet 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Danapha, Công ty cổ phần Dược Danapha |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Danapha |
| Số đăng ký | 893110448323 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Nebivolol |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq922 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Nebivolol Hydrochloride 5,45 mg (tương đương Nebivolol 5 mg)
Thành phần tá dược:
Lactose Monohydrate, Microcrystalline Cellulose, Croscarmellose Sodium, Corn Starch, Hydroxypropyl Methylcellulose, Tween 80, Colloidal Silicon Dioxide, Magnesium Stearate.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Dabilet 5mg
2.1 Tác dụng
Thuốc chứa nebivolol – một thuốc chẹn beta chọn lọc trên thụ thể β1, đồng thời có đặc tính giãn mạch nhẹ. Hoạt chất giúp làm giảm nhịp tim, hạ huyết áp và cải thiện huyết động học thông qua giảm sức cản mạch máu ngoại vi, từ đó hỗ trợ kiểm soát các bệnh lý tim mạch.

2.2 Chỉ định
Thuốc được sử dụng trong các trường hợp:
Điều trị tăng huyết áp vô căn.
Phối hợp với các phương pháp điều trị tiêu chuẩn nhằm điều trị suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân cao tuổi (≥ 70 tuổi).[1]
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Pharbalol 5 điều trị tăng huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Dabilet 5mg
3.1 Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp:
Người lớn:
Liều thông thường: 1 viên/ngày (5 mg), dùng vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
Hiệu quả bắt đầu rõ sau 1–2 tuần, tối đa có thể sau 4 tuần.
Phối hợp:
Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc khác.
Hiệu quả tăng khi phối hợp với hydrochlorothiazid 12,5–25 mg.
Bệnh nhân suy thận:
Khởi đầu: 2,5 mg/ngày.
Có thể tăng đến 5 mg/ngày.
Bệnh nhân suy gan:
Chống chỉ định sử dụng.
Người cao tuổi:
65 tuổi: bắt đầu 2,5 mg/ngày, có thể tăng đến 5 mg.
75 tuổi: cần theo dõi chặt chẽ khi dùng.
Trẻ em:
Không khuyến cáo sử dụng do chưa có dữ liệu.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định:
Bắt đầu bằng tăng liều từ từ:
1,25 mg/ngày → 2,5 mg/ngày → 5 mg/ngày → 10 mg/ngày
Khoảng cách tăng liều: 1–2 tuần tùy dung nạp.
Liều tối đa: 10 mg/ngày.
Lưu ý:
Phải theo dõi ít nhất 2 giờ sau mỗi lần tăng liều.
Không ngừng thuốc đột ngột, cần giảm liều từ từ.
Nếu suy tim nặng lên hoặc không dung nạp → giảm liều hoặc ngừng.
Bệnh nhân suy thận:
Không cần chỉnh liều với suy nhẹ – trung bình.
Không khuyến cáo nếu creatinin > 250 µmol/L.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống.
Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với nebivolol hoặc bất kỳ tá dược nào.
Suy gan hoặc suy giảm chức năng gan.
Suy tim cấp, sốc tim hoặc suy tim mất bù cần thuốc tăng co bóp tĩnh mạch.
Hội chứng suy nút xoang (bao gồm block xoang nhĩ).
Block nhĩ thất độ II, III (chưa đặt máy tạo nhịp).
Tiền sử hen phế quản hoặc co thắt phế quản.
U tủy thượng thận chưa điều trị.
Nhiễm toan chuyển hóa.
Nhịp tim chậm (< 60 bpm).
Hạ huyết áp (HA tâm thu < 90 mmHg).
Rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Nebidex 5mg sử dụng trong điều trị suy tim
5 Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn thường gặp:
Thường gặp:
- Đau đầu, chóng mặt, dị cảm.
- Táo bón, buồn nôn, tiêu chảy.
- Mệt mỏi, phù.
Ít gặp:
- Trầm cảm, ác mộng.
- Giảm thị lực.
- Nhịp tim chậm, suy tim, block nhĩ thất.
- Hạ huyết áp.
- Khó thở, co thắt phế quản.
- Rối loạn tiêu hóa (khó tiêu, đầy hơi, nôn).
- Phát ban, ngứa.
- Bất lực.
Hiếm và không rõ:
- Ngất.
- Mề đay.
- Phù mạch, phản ứng quá mẫn.
Ngoài ra:
Có thể gặp ảo giác, rối loạn tâm thần, hội chứng Raynaud, khô mắt.
Ở bệnh nhân suy tim mạn:
Nhịp tim chậm (~11%).
Hoa mắt (~11%).
Suy tim nặng hơn (5,8%).
Hạ huyết áp thế đứng.
Block nhĩ thất.
Phù chi dưới.
6 Tương tác
Thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidin, flecainid…): làm chậm dẫn truyền nhĩ thất và giảm co bóp cơ tim.
Verapamil/diltiazem: tăng nguy cơ block tim và hạ huyết áp.
Clonidin, methyldopa…: có thể làm nặng suy tim và gây tăng huyết áp dội ngược khi ngừng.
Amiodaron: ảnh hưởng dẫn truyền tim.
Thuốc gây mê: tăng nguy cơ hạ huyết áp và nhịp chậm.
Insulin/thuốc hạ đường huyết: che dấu triệu chứng hạ đường huyết.
Baclofen, amifostin: tăng tác dụng hạ huyết áp.
Digitalis: kéo dài dẫn truyền nhĩ thất.
NSAID: không ảnh hưởng đáng kể.
Thuốc cường giao cảm: giảm hiệu quả chẹn beta.
Tương tác dược động học:
Thuốc ức chế CYP2D6 (paroxetin, fluoxetin…): tăng nồng độ nebivolol.
Cimetidin: tăng nồng độ thuốc.
Ranitidin: không ảnh hưởng.
Nicardipin: tăng nhẹ nồng độ hai thuốc.
Không ảnh hưởng bởi rượu, furosemid, HCTZ.
Không ảnh hưởng đến warfarin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không dùng ở suy tim chưa ổn định.
Ngừng thuốc từ từ để tránh cơn đau thắt ngực nặng lên.
Thận trọng ở bệnh nhân:
Rối loạn tuần hoàn ngoại biên.
Block tim độ I.
Đau thắt ngực Prinzmetal.
Có thể che dấu dấu hiệu hạ đường huyết và cường giáp.
Thận trọng ở COPD.
Tăng nguy cơ phản vệ.
Chứa lactose → không dùng nếu không dung nạp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng khi mang thai trừ khi thật cần thiết.
Có thể gây hại cho thai nhi.
Không nên dùng khi cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: nhịp chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim.
Xử trí:
Rửa dạ dày, than hoạt.
Atropin điều trị nhịp chậm.
Truyền dịch, catecholamin.
Isoprenalin, dobutamin.
Glucagon.
Đặt máy tạo nhịp nếu cần.
7.4 Bảo quản
Để nơi khô ráo thoáng mát.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Dabilet 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Nativilet 5 của Công ty cổ phần SX - TM dược phẩm Đông Nam chứa Nebivolol, được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp vô căn nhằm kiểm soát huyết áp và giảm nguy cơ biến chứng tim mạch. Ngoài ra, thuốc còn được phối hợp trong phác đồ điều trị suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ đến trung bình, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi, giúp hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh và kiểm soát triệu chứng.
Sản phẩm Nebivox 5mg do Micro Labs Limited sản xuất, chứa Nebivolol, được dùng trong kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, góp phần ổn định huyết động và giảm gánh nặng lên tim.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nebivolol thuộc nhóm thuốc chẹn beta chọn lọc trên thụ thể β1, tồn tại dưới dạng hỗn hợp racemic gồm hai đồng phân quang học. Trong đó, đồng phân SRRR đóng vai trò đối kháng chọn lọc và cạnh tranh tại thụ thể beta, còn đồng phân RSSS góp phần tạo hiệu ứng giãn mạch thông qua con đường L-arginin/nitric oxide. Nhờ cơ chế phối hợp này, thuốc làm giảm nhịp tim và huyết áp cả khi nghỉ ngơi và khi gắng sức, đồng thời duy trì hiệu quả khi điều trị dài hạn. Ngoài ra, thuốc không có hoạt tính giao cảm nội tại và không gây đối kháng alpha ở liều điều trị.
9.2 Dược động học
Hấp thu
Nebivolol được hấp thu nhanh sau khi uống, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố
Liên kết protein huyết tương cao, chủ yếu với Albumin (~98%).
Chuyển hóa
Chuyển hóa mạnh qua CYP2D6 thành các chất chuyển hóa có hoạt tính; có sự khác biệt đáng kể giữa người chuyển hóa nhanh và chậm.
Thải trừ
Thời gian bán thải:
Khoảng 10 giờ ở người chuyển hóa nhanh.
Gấp 3–5 lần ở người chuyển hóa chậm.
10 Thuốc Dabilet 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Dabilet 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Dabilet 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Dabilet 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có cơ chế kép vừa chẹn beta chọn lọc vừa gây giãn mạch thông qua nitric oxide, giúp cải thiện huyết động học và kiểm soát huyết áp hiệu quả hơn so với các thuốc chỉ chẹn beta đơn thuần.
- Có thể sử dụng trong cả tăng huyết áp và suy tim mạn tính ổn định, đồng thời cho phép chuẩn độ liều linh hoạt theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
- Không ảnh hưởng đáng kể đến chuyển hóa Glucose, phù hợp hơn cho bệnh nhân đái tháo đường so với một số thuốc cùng nhóm.
13 Nhược điểm
- Có nhiều chống chỉ định liên quan đến tim mạch, hô hấp và chuyển hóa, do đó cần đánh giá kỹ trước khi sử dụng để tránh nguy cơ biến cố nghiêm trọng.
- Nguy cơ gây nhịp tim chậm, hạ huyết áp và làm nặng suy tim trong giai đoạn đầu hoặc khi tăng liều, đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ.
- Có tương tác với nhiều thuốc khác, đặc biệt là thuốc ảnh hưởng CYP2D6 và thuốc tim mạch, làm tăng nguy cơ ADR nếu phối hợp không kiểm soát.
Tổng 1 hình ảnh


