1 / 7
d cotatyl 325 400 1 E1310

D-Cotatyl 325/400

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTV.Pharm, Công ty cổ phần Dược phẩm TV.PHARM
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm TV.PHARM
Số đăng ký893110107126
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtMethocarbamol, Paracetamol (Acetaminophen)
Tá dượcPovidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1416
Chuyên mục Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Paracetamol: 325mg

Methocarbamol: 400mg

Thành phần tá dược: Microcrystalline Cellulose PH 101, Konasil K 200, Povidone K30, Sodium lauryl sulfate, Microcrystalline Cellulose PH 102, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Hydroxypropyl methylcellulose E6, Polyethylene glycol grade 6000, Talc, Titan dioxyd, Conalake patent blue, Conalake quinoline yellow vừa đủ 1 viên.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc D-Cotatyl 325/400

2.1 Tác dụng

D-Cotatyl 325/400 thuộc nhóm thuốc giảm đau kết hợp giãn cơ. Thuốc mang lại tác dụng giãn cơ vân từ methocarbamol và giảm đau, hạ sốt từ paracetamol.

Thuốc giảm đau do co thắt cơ D-Cotatyl 325/400
Thuốc giảm đau do co thắt cơ D-Cotatyl 325/400

2.2 Chỉ định

Giảm đau liên quan đến co thắt cơ như:

Đau lưng.

Co cứng cổ.

Trật khớp hoặc bong gân.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Imedoman 400/325mg điều trị đau do co thắt cơ

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc D-Cotatyl 325/400

3.1 Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 2 viên/lần, cách 6 giờ uống 1 lần. Không dùng quá 3 viên/ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không dùng cho đối tượng này.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống. Người bệnh phải dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Luôn sử dụng liều nhỏ nhất có hiệu quả.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với paracetamol, methocarbamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân suy gan nặng.

Tổn thương não, tiền sử hoặc đang bị động kinh.

Bệnh nhân hôn mê hoặc tiền hôn mê.

Bệnh nhân mắc chứng nhược cơ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Methocarbamol MCN 1000 Medcen điều trị đau cơ xương

5 Tác dụng phụ

Liên quan đến Paracetamol:

- Hệ miễn dịch: Quá mẫn, phát ban đỏ, mày đay; sốc phản vệ, phù mạch (chưa rõ tần suất).

- Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt (chưa rõ tần suất); giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu.

- Da: Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN/Lyell), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) (rất hiếm gặp).

- Gan và thận: Tổn thương gan nặng, hoại tử ống thận cấp (thường do quá liều).

Liên quan đến Methocarbamol:

- Thần kinh: Đau đầu (thường gặp nhất), choáng váng (hiếm gặp); buồn ngủ, nhìn mờ, run, co giật (rất hiếm gặp); chóng mặt, mất phối hợp cơ bắp nhẹ, mất trí nhớ, nhìn đôi, rung giật nhãn cầu, mất ngủ.

- Toàn thân: Sốt, phù nề do thần kinh (hiếm gặp); phản ứng phản vệ.

- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn (rất hiếm gặp); rối loạn tiêu hóa, vàng da (bao gồm vàng da ứ mật).

- Tâm thần: Bồn chồn, lo lắng, lú lẫn, chán ăn (rất hiếm gặp).

- Da: mày đay, ngứa, phát ban (hiếm gặp).

- Mắt: Viêm kết mạc kèm ngạt mũi (hiếm gặp).

- Tim mạch: Nhịp tim chậm, mặt đỏ bừng, hạ huyết áp, ngất.

- Máu: Giảm bạch cầu.

- Giác quan: Rối loạn vị giác.

6 Tương tác

Liên quan đến Methocarbamol:

- Rượu, barbiturat, thuốc gây mê, chất ức chế thèm ăn: Bị tăng tác dụng khi phối hợp với methocarbamol.

- Thuốc kháng cholinergic (như Atropin), thuốc hướng thần: Tăng tác dụng của các thuốc này.

- Pyridostigmin bromid: Bị ức chế tác dụng bởi methocarbamol. Cần thận trọng ở bệnh nhân nhược cơ dùng chất ức chế cholinesterase.

Liên quan đến Paracetamol:

- Thuốc chống đông coumarin và dẫn chất indandion: Tăng nhẹ tác dụng chống đông khi uống paracetamol liều cao kéo dài.

- Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt: Có nguy cơ gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng.

- Rượu: Uống nhiều và dài ngày làm tăng độc tính với gan.

- Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin): Tăng độc tính trên gan do cảm ứng enzym microsom thể gan.

- Isoniazid: Làm tăng độc tính trên gan [Tài liệu không nêu cơ chế/hậu quả].

- Probenecid: Giảm đào thải và làm tăng thời gian bán thải của paracetamol.

- Thuốc chống lao: Làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan [Tài liệu không nêu cơ chế/hậu quả].

- Metoclopramid, domperidon: Làm tăng tốc độ hấp thu paracetamol.

- Colestyramin: Làm giảm tốc độ hấp thu paracetamol.

Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc với các dược phẩm khác do chưa có nghiên cứu tương thích.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

- Không dùng chung với các thuốc khác chứa paracetamol hoặc methocarbamol.

- Dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Không dùng quá liều tối đa vì có thể gây suy gan nặng dẫn đến tử vong.

- Ngừng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ nếu bị dị ứng (thở khò khè, nổi ban, ngứa), triệu chứng kéo dài quá 5 ngày hoặc sốt quá 3 ngày.

- Không dùng thuốc khi đang sử dụng thuốc ức chế MAO hoặc ngưng chưa đủ 2 tuần.

- Thận trọng ở người suy gan, suy thận, nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính, mất nước hoặc thiếu máu từ trước.

- Thận trọng với các phản ứng dị ứng da nghiêm trọng như hội chứng SJS, TEN, AGEP. Dừng thuốc ngay khi có biểu hiện trên da.

- Thuốc có thể làm nước tiểu đổi màu nâu, đen, xanh hoặc xanh lá.

- Gây kết quả dương tính giả trong xét nghiệm 5-HIAA (phương pháp Udenfriend) và xét nghiệm VMA (phương pháp Gitlow).

- Tránh lái xe và vận hành máy móc do thuốc gây choáng váng và buồn ngủ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa xác định độ an toàn đầy đủ. Paracetamol chỉ dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất khi thật sự cần thiết. Methocarbamol chưa rõ tính an toàn trên thai nhi. Không nên dùng trừ khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.

Bà mẹ cho con bú: Paracetamol an toàn khi cho con bú ở liều khuyến cáo. Chưa rõ methocarbamol có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Thận trọng khi sử dụng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều Paracetamol: Gây hoại tử tế bào gan phụ thuộc liều, buồn nôn, nôn, đau bụng (trong 2-3 giờ đầu), methemoglobin máu gây xanh tím da. Ngộ độc nặng gây kích động, suy tuần hoàn, co giật, hôn mê, tử vong. Xử trí: Rửa dạ dày trong vòng 4 giờ đầu. Dùng thuốc giải độc N-acetylcystein đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch càng sớm càng tốt (tốt nhất dưới 10 giờ đầu), hoặc dùng methionin nếu không có sẵn N-acetylcystein.

Quá liều Methocarbamol: Gây buồn ngủ li bì, buồn nôn, nhìn mờ, hạ huyết áp, co giật, bất tỉnh. Xử trí: Điều trị triệu chứng kết hợp hỗ trợ thông thoáng đường thở, theo dõi sinh hiệu, lượng nước tiểu và truyền dịch.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm D-Cotatyl 325/400 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Meyercarmol 750mg của Công ty Liên doanh Meyer-BPC chứa thành phần Paracetamol, Methocarbamol được chỉ định để điều trị giảm đau do co thắt cơ xương khớp trong các bệnh lý đau lưng cấp tính, co cứng cơ cổ, vẹo cổ, bong gân hoặc trật khớp hiệu quả.

Sản phẩm Tebamol 500 do Công ty cổ phần dược Medipharco sản xuất, chứa Paracetamol, Methocarbamol được sử dụng trong các trường hợp co thắt cơ vân kèm đau nhức sau chấn thương, căng cơ quá mức hoặc các rối loạn cơ xương cấp tính cần thư giãn cơ.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

D-Cotatyl 325/400 kết hợp tác dụng giãn cơ của methocarbamol và tác dụng giảm đau, hạ sốt của paracetamol, thuộc nhóm mã ATC N02BE51. Thuốc giúp tăng ngưỡng chịu đau, tăng lưu lượng máu qua da, giảm thân nhiệt và tăng tiết mồ hôi.

Methocarbamol được sử dụng hỗ trợ điều trị các rối loạn cơ xương cấp tính liên quan đến co thắt cơ bắp. Cơ chế tác dụng chính xác ở người chưa rõ, chủ yếu thông qua ức chế hệ thần kinh trung ương. Hoạt chất không tác động trực tiếp lên co thắt cơ vân, tấm vận động hay sợi thần kinh.

Paracetamol (N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương đương Aspirin nhưng không có tác dụng kháng viêm. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên để hạ thân nhiệt. Ở liều điều trị thông thường, paracetamol ít ảnh hưởng đến hô hấp, tim mạch, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng hay loét dạ dày và không ảnh hưởng đến tiểu cầu.

9.2 Dược động học

9.3 Hấp thu

Methocarbamol được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 đến 3 giờ.

Paracetamol được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt trong khoảng 30 đến 60 phút sau khi uống. Thức ăn giàu carbohydrate làm giảm tốc độ hấp thu của paracetamol.

9.4 Phân bố

Chưa có dữ liệu xác định methocarbamol có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Khoảng 40% đến 50% methocarbamol liên kết với protein huyết tương ở người khỏe mạnh.

Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều vào hầu hết các mô trong cơ thể. Khoảng 25% lượng paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

9.5 Chuyển hóa

Methocarbamol chuyển hóa chủ yếu qua liên hợp với acid glucuronic và acid sulfuric tạo thành hai chất chuyển hóa chính.

Paracetamol chuyển hóa chủ yếu tại gan qua liên hợp sulfat và glucuronid. Một phần nhỏ bị chuyển hóa bởi cytochrom P450 thành N-acetyl-p-benzoquinonimin (NAPQI). Chất này được khử độc nhanh bởi glutathion của gan. Khi quá liều làm cạn kiệt glutathion, NAPQI sẽ liên kết với protein gan gây hoại tử tế bào gan.

9.6 Thải trừ

Methocarbamol có thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Thuốc và các chất chuyển hóa thải trừ gần như hoàn toàn qua thận, trong đó khoảng 50% liều uống đào thải qua nước tiểu.

Paracetamol có thời gian bán thải từ 1,25 đến 3 giờ (kéo dài khi bị tổn thương gan hoặc dùng liều độc). Khoảng 90% đến 100% liều điều trị đào thải qua nước tiểu trong ngày đầu tiên dưới dạng liên hợp glucuronic (khoảng 60%), sulfuric (khoảng 35%) hoặc Cystein (khoảng 3%).

Dược động học trên đối tượng đặc biệt: Ở bệnh nhân suy thận chạy thận nhân tạo, Độ thanh thải methocarbamol giảm hơn 40% nhưng thời gian bán thải ít thay đổi. Ở bệnh nhân xơ gan do rượu, độ thanh thải giảm khoảng 70%, thời gian bán thải kéo dài đến khoảng 3,4 giờ và tỷ lệ gắn protein huyết tương giảm còn 40% đến 45%.

10 Thuốc D-Cotatyl 325/400 giá bao nhiêu?

Thuốc D-Cotatyl 325/400 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc D-Cotatyl 325/400 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc D-Cotatyl 325/400 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. Thuốc không cần kê đơn Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phối hợp hiệp đồng giữa tác dụng giảm đau hạ sốt (Paracetamol) và giãn cơ trung ương (Methocarbamol), giúp cắt đứt nhanh chóng vòng xoắn co thắt cơ và đau.
  • Hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa, giúp cải thiện nhanh các triệu chứng đau lưng, vẹo cổ, căng cơ cấp tính.
  • Ít gây kích ứng và không gây viêm loét hay xuất huyết dạ dày như các thuốc nhóm giảm đau kháng viêm không steroid (NSAIDs).

13 Nhược điểm

  • Có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và mất tập trung, ảnh hưởng trực tiếp đến người lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Nguy cơ ngộ độc và hoại tử tế bào gan nghiêm trọng nếu người bệnh lạm dụng hoặc dùng quá liều khuyến cáo.
  • Chống chỉ định cho nhiều đối tượng bệnh lý như suy gan nặng, động kinh, tổn thương não, nhược cơ hoặc hôn mê.

Tổng 7 hình ảnh

d cotatyl 325 400 1 E1310
d cotatyl 325 400 1 E1310
d cotatyl 325 400 2 L4058
d cotatyl 325 400 2 L4058
d cotatyl 325 400 3 A0245
d cotatyl 325 400 3 A0245
d cotatyl 325 400 4 M4442
d cotatyl 325 400 4 M4442
d cotatyl 325 400 5 L4367
d cotatyl 325 400 5 L4367
d cotatyl 325 400 6 A0564
d cotatyl 325 400 6 A0564
d cotatyl 325 400 7 L4761
d cotatyl 325 400 7 L4761

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Duyên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
D-Cotatyl 325/400 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • D-Cotatyl 325/400
    D
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789