0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc Cycloserin

Mã: M1249

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Cycloserin
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ
Thuốc kháng sinh

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900888633
  • trungtamthuoc@gmail.com

Dược sĩ Kiều Trang Bởi Dược sĩ Kiều Trang

, Cập nhật lần cuối:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại Thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các bệnh do vi khuẩn gây nên, cụ thể là điều trị bệnh lao phổi như: Streptomycin, Rifampicin, Cyclosterine,…tuy nhiên mỗi bệnh nhân khác nhau sẽ phù hợp với mỗi thuốc điều trị khác nhau. Trong bài viết này Trung Tâm Thuốc xin giới thiệu tới các bạn về những lưu ý khi sử dụng thuốc Cyclosterine.

1 THÀNH PHẦN

Thành phần: Cycloserine với hàm lượng 250mg.

Dạng bào chế: Dạng viên nang.

Đóng gói: 30 viên nang trong mỗi lọ, mỗi hộp gồm 1 lọ.

Nhà sản xuất: Tập đoàn Dong-A Pharm Co., Ltd - HÀN QUỐC.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc Cycloserine:  

  • Thuốc có thành phần Cycloserine là một kháng sinh được phân lập từ vi khuẩn thuộc chi Streptomyces là vi khuẩn Streptomyces garyphalus hoặc Streptomyces orchidaceus, đây là chi lớn nhất của ngành Actinobateria. Hiện nay cũng có thể dùng con đường tổng hợp hóa học để tổng hợp Cycloserine.

  • Tùy theo nồng độ của Cycloserine và vị trí bị nhiễm khuẩn trên cơ thể cũng như độ nhạy của vi khuẩn với thuốc mà thuốc có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn hay tiêu diệt vi khuẩn.

  • Khi nồng độ Cycloserine trong 1ml từ 5-30mcg thì thuốc có khả năng kìm khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis trong môi trường thí nghiệm trong ống nghiệm.

  • Về cơ chế tác dụng, Cycloserine ngăn cản vi khuẩn tổng hợp vỏ tế bào bằng cách ức chế các phản ứng tham tổng hợp vỏ tế bào có D-alanin tham gia. Cycloserine có khả năng này do công thức cấu tạo của Cycloserine tương đồng với acid amin D-alanin, từ đó ức chế cạnh tranh với D-alanin trong phản ứng tổng hợp vỏ tế bào.

  • Trong môi trường in vitro không có D-alanin,  các chủng vi khuẩn thuộc chi Nocardia, chi Enterococcus, chi Chlamydia, tụ cầu vàng, vi khuẩn E.coli cũng bị ức chế bởi Cycloserine.

  • Nghiên cứu cho thấy với các thuốc chữa lao khác, Cycloserine không có sự đề kháng chéo.

  • Mặc dù các chủng gây bệnh lao Mycobacterium tuberculosis đáp ứng rất nhạy cảm với Cycloserine, tuy nhiên nếu điều trị đơn độc bằng Cycloserine thì các chủng vi khuẩn này kháng thuốc rất nhanh. Hiện nay, trong điều trị lâm sàng cũng như trong điều kiện nghiên cứu phòng thí nghiệm, đã ghi nhận hiện tượng vi khuẩn lao kháng Cycloserine tự nhiên và cả mắc phải. Để khắc phục tình trạng này, người ta thường sử dụng kết hợp các thuốc điều trị bệnh lao khác với Cycloserine, sự phối hợp đó có thể điều trị được các ca bệnh lao kháng thuốc.

  • Tuy nhiên, hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là vi khuẩn lao kháng thuốc đang ngày càng trở nên trầm trọng trên thế giới, gây nên nhiều khó khăn trong phòng và điều trị bệnh, nên Cycloserine được sử dụng rất hạn chế. Cycloserine chỉ được chỉ định cho trường hợp bệnh lao kháng thuốc để hạn chế tối đa tình trạng này.

Chỉ định dùng thuốc:

  • Cycloserine được chỉ định để điều trị những trường hợp bệnh lao đã có kháng thuốc, khi sử dụng được dùng kết hợp với các loại thuốc điều trị bệnh lao khác như Streptomycin, Ethambutol, Rifampicin,…

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều dùng: 

  • Cycloserine là thuốc sử dụng đường uống, liều dùng thuốc khác nhau tùy từng đối tượng sử dụng, tình trạng bệnh và cân nặng người sử dụng. Trong quá trình sử dụng thuốc cần theo dõi nồng độ thuốc trong máu, đặc biệt với bệnh nhân suy thận hoặc dùng quá liều tối đa cho mỗi ngày (>500mg) hoặc bệnh nhân có dấu hiệu ngộ độc thuốc.

  • Liều dùng khởi đầu cho người lớn trong vòng 2 tuần đầu tiên điều trị là 250mg cho mỗi lần, ngày 2 lần uống cách nhau 12 giờ. Sau 2 tuần, tăng liều dùng một cách thận trọng nếu cần thiết, theo dõi nồng độ thuốc trong máu đến khi có đáp ứng với thuốc, không sử dụng quá 500mg mỗi 12 giờ. Liều dùng tối đa cho mỗi ngày là khoảng 15mg-20mg trên một kg cân nặng.

  • Liều dùng cho trẻ em khi mới bắt đầu điều trị là 10mg trên một kg cân nặng, sau đó cũng thực hiện điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của cơ thể  với thuốc và nồng độ thuốc trong máu.

  • Lưu ý rằng nồng độ Cycloserine trong máu tối đa là 30mcg/ml máu.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

  • Cycloserine chỉ được chỉ định để điều trị cho trường hợp bệnh lao kháng thuốc, khi sử dụng được dùng kèm với các thuốc điều trị lao khác theo hướng dẫn của bác sĩ.

  • Dù triệu chứng đã có phần đỡ hơn nhưng người bệnh cũng không được tự ý ngưng thuốc khi chưa sử dụng hết liều chỉ định, việc này có thể khiến vi khuẩn vẫn còn tồn tại trong cơ thể tiếp tục phát triển âm thầm dẫn tới tái nhiễm và khó khăn hơn cho lần điều trị sau do vi khuẩn đã nhờn thuốc.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Thuốc Cycloserine không được sử dụng cho những người có cơ địa quá mẫn với Cycloserine.

  • Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.

  • Không sử dụng Cycloserine cho những người có vấn đề về thần kinh như người bệnh trầm cảm, người động kinh, rối loạn tâm thần hay lo âu nặng.

  • Không sử dụng thuốc cho người nghiện rượu hoặc có tiền sử nghiện rượu. 

5 LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

  • Cần luôn chú ý theo dõi nồng độ thuốc trong máu để tránh trường hợp ngộ độc thuốc.

  • Cần tham khảo thêm thông tin với bác sĩ khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, không tự ý dùng thuốc cho các đối tượng này.

6 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Tác dụng phụ thường gặp nhất của thuốc là những tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân có thể bị đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, lo âu, ngủ gà, co giật cơ.

  • Đã ghi nhận khả năng người sử dụng Cycloserine có thể thay đổi nhân cách, thay đổi tâm thần, trở nên hung dữ và dễ bị kích động hơn. Tuy nhiên khả năng xảy ra tác dụng phụ này là rất hiếm gặp.

  • Trong một số trường hợp có thể xảy ra dị ứng Cycloserine, các biểu hiện dị ứng như nổi ban đỏ, đau đầu, buồn nôn,…Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.

  • Một số tác dụng phụ hiếm gặp khác của Cycloserine là gây nổi ban đỏ trên da, rối loạn chuyển hóa như giảm hấp thu Mg và Ca hoặc giảm khả năng tổng hợp protein, loạn nhịp tim, gây thiếu máu (nguyên hồng cầu to hoặc nguyên hồng cầu nhiễm Fe), thiếu vitamin B9 hoặc B12.

7 TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Khi sử dụng phối hợp Cycloserine với Ethionamid, Sonicotinylhydrazide gây tăng khả năng xảy ra các tác dụng phụ của Cycloserine lên hệ thần kinh trung ương.

  • Tác dụng của rượu và thuốc chống động kinh Phenytoin tăng lên khi sử dụng cùng với Cycloserine.

  • Cycloserine tương tác đối kháng với vitamin B6, gây nên tăng thải trừ vitamin này ở thận, ở người bệnh sử dụng Cycloserine có thể có sự tăng nhu cầu vitamin B6.

8 BẢO QUẢN

  • Bảo quản thuốc trong hộp đựng kín, ở nơi thoáng mát và khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.

  • Tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ lý tưởng để bảo quản thuốc là 15-30 độ C.

  • Để thuốc ở nơi cao tránh xa tầm với của trẻ em.

Ngày đăng
Lượt xem: 2436
GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

nhà thuốc có giao hàng không?

Bởi: thanh lan vào 21/09/2020 2:33:00 CH

Thích (0) Trả lời
Cycloserin 5/ 5 2
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Cycloserin
QN
5 trong 5 phiếu bầu

nhân viên tư vấn tận tình, thuốc Cycloserin hiệu quả nhanh

Trả lời Cảm ơn (1)
Cycloserin
KH
5 trong 5 phiếu bầu

Mẫu mã Cycloserin Xài thử và đã khỏi bệnh. Thuốc Cycloserin, Võ Kiều Hòa tk nhiều

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633