Curbose 100 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Emcure Pharmaceuticals, Emcure Pharmaceuticals Limited |
| Công ty đăng ký | Emcure Pharmaceuticals Limited |
| Số đăng ký | 890110069726 |
| Dạng bào chế | Viên nén không bao |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Acarbose |
| Tá dược | Magnesi stearat, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Microcrystalline cellulose (MCC) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1225 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiểu Đường |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Acarbose: 100 mg
Thành phần tá dược
Maize starch (Unipure-F), microcrystalline cellulose (Avicel PH 112), silica colloidal anhydrous (Aerosil 200 pharma), magnesium stearate (VEG 1.00663).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Curbose 100 mg
2.1 Tác dụng
Curbose 100 mg chứa hoạt chất acarbose là thuốc hạ đường huyết đường uống không bao gồm insulin. Thuốc có tác dụng làm giảm sự gia tăng đường huyết sau bữa ăn và giảm sự dao động nồng độ của đường huyết.

2.2 Chỉ định
Điều trị kết hợp với chế độ ăn kiêng cho bệnh nhân đái tháo đường.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Curbose 50 mg điều trị đái tháo đường
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Curbose 100 mg
3.1 Liều dùng
Liều dùng nên được bác sĩ hiệu chỉnh phù hợp với từng bệnh nhân vì hiệu quả và độ dung nạp thay đổi theo từng người.
Liều điều trị thông thường kết hợp chế độ ăn kiêng cho bệnh nhân đái tháo đường:
Khởi đầu: 1 viên acarbose 50mg x 3 lần/ngày hay 1/2 viên acarbose 100mg x 3 lần/ngày.
Tiếp theo: 2 viên acarbose 50mg x 3 lần/ngày hay 1 viên acarbose 100mg x 3 lần/ngày.
Trường hợp cần thiết có thể tăng liều lên acarbose 200mg x 3 lần/ngày.
Nếu chưa có đáp ứng lâm sàng thích đáng, có thể tăng liều sau 4 đến 8 tuần. Nếu gặp than phiền kiệt sức dù đã tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng thì không nên tăng liều mà cần giảm liều.
Liều trung bình: Acarbose 300mg/ngày (tương ứng với 2 viên acarbose 50mg/lần hoặc 1 viên acarbose 100mg/lần, ngày 3 lần).
Liều dùng trong điều trị phòng ngừa đái tháo đường tuýp 2 ở bệnh nhân rối loạn dung nạp đường:
Liều khuyến cáo: 100mg x 3 lần/ngày.
Khởi đầu điều trị với liều 50mg x 1 lần/ngày và tăng dần đến 100mg x 3 lần/ngày trong vòng 3 tháng.
Đối tượng đặc biệt:
Trẻ em và thanh thiếu niên: Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
Người lớn tuổi (trên 65 tuổi): Không cần chỉnh liều hoặc thời gian sử dụng thuốc theo tuổi.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều trên những bệnh nhân đã có suy giảm chức năng gan từ trước.
Bệnh nhân suy thận: Xem mục Chống chỉ định.
Thời gian sử dụng: Không có nhận định về việc hạn chế thời gian sử dụng viên acarbose.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Viên nén acarbose chỉ có hiệu lực khi được nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước ngay trước bữa ăn. Hoặc bệnh nhân có thể nhai cùng với một ít thức ăn ngay trong những miếng thức ăn đầu tiên của bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Tình trạng quá mẫn với acarbose và/hoặc các thành phần tá dược khác của thuốc.
Bệnh lý Đường tiêu hóa mạn tính với các biểu hiện rối loạn về tiêu hóa và hấp thu.
Các tình trạng bệnh lý có thể diễn biến xấu hơn do sự tăng sinh hơi trong ruột như hội chứng Roemheld, thoát vị, tắc ruột và loét đường tiêu hóa.
Bệnh nhân suy thận nặng có Độ thanh thải creatinine dưới 25 ml/phút.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Lutin 5mg điều trị đái tháo đường
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Rất hiếm gặp giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch: Rất hiếm gặp quá mẫn với thuốc như nổi mẩn đỏ, ban đỏ, ngoại ban, nổi mề đay.
Rối loạn mạch máu: Hiếm gặp phù.
Rối loạn tiêu hóa: Rất thường gặp đầy hơi. Thường gặp tiêu chảy và đau bụng. Ít gặp buồn nôn, nôn mửa, rối loạn dạ dày.
Rối loạn gan mật: Ít gặp tăng enzym gan. Hiếm gặp vàng da. Rất hiếm gặp viêm gan. Sau khi đưa thuốc ra thị trường, ghi nhận rối loạn chức năng gan, chức năng gan bất thường, tổn thương gan và viêm gan tối cấp dẫn đến tử vong (đặc biệt từ Nhật Bản).
Rối loạn da và mô dưới da: Rất hiếm gặp hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
6 Tương tác
Đường sucrose (đường mía) và thực phẩm chứa sucrose: Gây cảm giác khó chịu ở bụng, thậm chí gây tiêu chảy do tăng sự lên men carbohydrat ở đại tràng.
Thuốc sulfonylurea, Insulin hoặc metformin: Phối hợp cùng acarbose làm giảm thêm đường huyết và tăng khả năng hạ đường huyết. Nếu hạ đường huyết cấp xảy ra, không dùng đường sucrose để cải thiện vì sucrose thoái giáng chậm hơn khi có mặt acarbose, thay vào đó phải dùng glucose.
Digoxin: Acarbose làm thay đổi Sinh khả dụng của Digoxin nên có thể cần phải chỉnh liều của digoxin.
Chất hấp phụ đường ruột (than hoạt) và chế phẩm men tiêu hóa chứa enzym phân cắt carbohydrat (amylase, pancreatin): Làm giảm hiệu quả của acarbose, không nên sử dụng đồng thời.
Neomycin đường uống: Dẫn đến gia tăng sự giảm đường huyết sau ăn, tăng tần suất và tính nghiêm trọng của tác dụng ngoại ý trên tiêu hóa. Xem xét giảm tạm thời liều acarbose nếu triệu chứng nghiêm trọng.
Dimeticon/simeticon: Không có tương tác với acarbose.
Thuốc làm tăng đường huyết (thiazid, thuốc lợi tiểu khác, corticosteroid, phenothiazin, thuốc tuyến giáp, estrogen, thuốc tránh thai đường uống, Phenytoin, acid nicotinic, thuốc giống giao cảm, thuốc chẹn kênh calci và Isoniazid): Có thể gây mất kiểm soát đường huyết nên cần theo dõi chặt chẽ. Khi ngừng các thuốc này ở bệnh nhân phối hợp acarbose với sulfonylurea hoặc insulin, phải theo dõi sát biến cố hạ đường huyết.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần theo dõi enzym gan trong 6 đến 12 tháng đầu điều trị vì có thể xảy ra tăng enzym gan không triệu chứng. Các thay đổi này có thể phục hồi khi ngưng sử dụng acarbose.
Sự an toàn và hiệu quả của acarbose đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được chứng minh.
Cần chăm sóc đặc biệt trên những bệnh nhân đái tháo đường nhiễm toan ceton.
Nên theo dõi đáp ứng điều trị qua các xét nghiệm đường huyết định kỳ và đo lường mức độ hemoglobin được glycosyl hóa (HbA1c).
Kiểm tra nồng độ transaminase huyết thanh 3 tháng một lần trong 1 năm đầu điều trị và định kỳ sau đó. Giảm liều hoặc ngừng điều trị nếu transaminase tăng kéo dài.
Theo dõi kiểm soát đường huyết bằng thử nghiệm 1,5-AG không được khuyến cáo do kết quả không đáng tin cậy ở người dùng acarbose.
Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Không nên dùng acarbose trong thời kỳ mang thai vì không có thông tin từ các nghiên cứu lâm sàng trên đối tượng này.
Bà mẹ cho con bú: Nghiên cứu trên chuột thấy lượng nhỏ chất phóng xạ bài tiết qua sữa nhưng chưa có phát hiện tương tự ở người. Không khuyến cáo kê đơn acarbose trong thời gian cho con bú để tránh tác dụng không mong muốn cho trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Quá liều khi uống Curbose cùng đồ uống hoặc bữa ăn chứa carbohydrat có thể gây đầy hơi và tiêu chảy. Nếu uống độc lập với thức ăn thì không xuất hiện các triệu chứng đường ruột quá mức.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Bệnh nhân nên tránh ăn các bữa ăn hoặc đồ uống có chứa carbohydrat trong vòng 4-6 giờ. Điều trị tiêu chảy bằng các biện pháp bảo thủ tiêu chuẩn.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo dưới 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Curbose 100 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Haducarbo 100 của Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương chứa thành phần Acarbose được chỉ định để điều trị kết hợp với chế độ ăn kiêng cho bệnh nhân mắc bệnh lý đái tháo đường nhằm kiểm soát tốt đường huyết sau bữa ăn.
Solbose 50 ODT do Công ty cổ phần S.P.M sản xuất, chứa Acarbose được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mắc rối loạn dung nạp đường nhằm phòng ngừa tiến triển thành bệnh lý đái tháo đường tuýp 2 hiệu quả.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Acarbose hoạt động chủ yếu trong đường ruột trên tất cả các loài được thử nghiệm. Hoạt động của acarbose dựa trên sự ức chế cạnh tranh của các enzym đường ruột (alpha-glucosidase) liên quan đến sự phân hủy của disacarid, oligosacarid và polysacarid. Điều này dẫn đến sự chậm trễ phụ thuộc vào liều lượng trong quá trình tiêu hóa các carbohydrat này. Glucose có nguồn gốc từ các carbohydrat này sẽ được giải phóng và đưa vào máu chậm hơn. Bằng cách này, acarbose làm giảm sự gia tăng đường huyết sau bữa ăn, do đó làm giảm sự dao động nồng độ của đường huyết.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, chỉ có 1-2% chất ức chế có hoạt tính được hấp thu qua đường tiêu hóa. Nghiên cứu với chất đánh dấu 14C (liều 200mg) cho thấy nồng độ phóng xạ trong huyết tương gồm hai đỉnh. Đỉnh đầu tiên đạt 52,2 +- 15,7 mcg/l sau 1,1 +- 0,3 giờ, phù hợp dữ liệu tập trung chất ức chế là 49,5 +- 26,9 mcg/l sau 2,1 +- 1,6 giờ. Đỉnh thứ hai đạt 586,3 +- 282,7 mcg/l sau 20,7 +- 5,2 giờ do sự hấp thụ các sản phẩm thoái hóa của vi khuẩn từ phần xa của ruột. Nồng độ tối đa trong huyết tương của chất ức chế thấp hơn tổng hoạt độ phóng xạ theo hệ số 10-20.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố tương đối tính toán ở người tình nguyện khỏe mạnh từ quá trình tập trung trong huyết tương là 0,32 l/kg thể trọng. Thời gian bán hủy trong huyết tương của chất ức chế đối với giai đoạn phân phối là 3,7 +- 2,7 giờ.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc bị thoái hóa bởi các vi khuẩn ở các phần xa của ruột tạo thành các sản phẩm thoái hóa, sau đó các sản phẩm này được hấp thu vào tuần hoàn chung tạo nên đỉnh nồng độ thứ hai trong huyết tương.
9.2.4 Thải trừ
Trung bình có 35% tổng lượng phóng xạ bài tiết qua thận trong vòng 96 giờ, với tỷ lệ chất ức chế nguyên vẹn bài tiết qua nước tiểu là 1,7% liều dùng. Khoảng 50% hoạt tính phóng xạ được loại bỏ qua phân trong vòng 96 giờ. Thời gian bán hủy trong huyết tương của chất ức chế đối với giai đoạn loại bỏ là 9,6 +- 4,4 giờ.
10 Thuốc Curbose 100 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Curbose 100 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Curbose 100 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Curbose 100 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Kiểm soát hiệu quả tình trạng tăng đường huyết sau ăn nhờ cơ chế ức chế chọn lọc enzym alpha-glucosidase tại ruột.
- Không có nguy cơ tự gây hạ đường huyết khi sử dụng đơn trị liệu do không kích thích bài tiết insulin của tuyến tụy.
- Không cần hiệu chỉnh liều lượng đối với các đối tượng đặc biệt như người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy gan từ trước.
13 Nhược điểm
- Tần suất xuất hiện các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa rất cao bao gồm đầy hơi, tiêu chảy và đau bụng.
- Có nguy cơ làm tăng transaminase huyết thanh phụ thuộc vào liều lượng và gây tổn thương gan nghiêm trọng trong một số ca riêng lẻ.
- Chống chỉ định hoàn toàn cho bệnh nhân suy thận nặng hoặc có bệnh lý đường tiêu hóa mạn tính gây cản trở hấp thu.
Tổng 4 hình ảnh





