1 / 8
cotrimstada 1 T7514

Cotrimstada

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Giá: Liên hệ
Đã bán: 94 Còn hàng
Thương hiệuSTADA, Công ty TNHH LD STADA-VN
Công ty đăng kýCông ty TNHH LD STADA-VN
Số đăng kýVD-23965-15
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtSulfamethoxazole, Trimethoprim
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmk1036
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh
* Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Dược sĩ Nguyễn Oanh Biên soạn: Dược sĩ Nguyễn Oanh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

Lượt xem: 112 lần

Thuốc Cotrimstada được chỉ định để điều trị bệnh nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa, tai giữa…Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Cotrimstada

1 Thành phần

Thành phần: Mỗi viên nén Cotrimstada chứa: 

Sulfamethoxazol 400mg

Trimethoprim 80 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên (Tinh bột ngô, Povidon K30, Croscarmellose natri, Tinh bột natri glycolat, Magnesi stearat)

Dạng bào chế: Viên nén

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cotrimstada

Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi cấp ở trẻ em, đợt cấp viêm phế quản mạn
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: lỵ trực khuẩn, bệnh tả
  • Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má cấp người lớn
  • Nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii (Pneumocystis jiroveci)
  • Bệnh toxoplasma, bệnh brucella, bệnh dịch hạch.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc điều trị nhiễm khuẩn Cotrimxazon 960: tác dụng, liều dùng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc

3.1 Cách dùng

Dùng đường uống. Ưu tiên dùng Cotrimstada cùng với thức ăn hoặc đồ uống để giảm thiểu nguy cơ rối loạn tiêu hóa.

3.2 Liều dùng

Tính liều theo trimethoprim trong phối hợp sulfamethoxazol/trimethoprim 5/1 [1]

Liều lượng tiêu chuẩn khuyến nghị ở nhiễm khuẩn cấp tính: 

  • Người lớn: 160mg trimethoprim (2 viên) mỗi 12h
  • Trẻ em: 8-10mg trimethoprim/kg/ngày chia uống 2 lần
  • Điều trị nên tiếp tục đến khi bệnh nhân hết triệu chứng trong 2 ngày, nhiễm trùng cấp tính cần điều trị ít nhất 5 ngày. Nếu cải thiện lâm sàng không rõ ràng sau 7 ngày điều trị, bệnh nhân nên được đánh giá lại.

Điều trị bệnh brucella cấp tính nên duy trì thời gian ít nhất 4 tuần, bệnh norcadia cần điều trị lâu dài.

Một liệu pháp thay thế liều tiêu chuẩn trong điều trị nhiễm trùng tiết niệu dưới cấp tính không biến chứng, thời gian điều trị ngắn 1-3 ngày đã được chứng minh có hiệu quả.

Viêm phổi do Pneumocystis carinii (Pneumocystis jiroveci) ở người lớn và trẻ em: liều lớn hơn (15-20mg/kg/ngày), chia thành 2 hoặc nhiều liều nhỏ hơn, trong 2-3 tuần (đảm bảo nồng độ trimethoprim đạt ít nhất 5 mcg/ml)

Dự phòng ở người lớn: 160mg trimethoprim/ ngày x 7 ngày, ở trẻ em: 6mg trimethoprim/kg/ngày chia 2 liều nhỏ. Hoặc chế độ liều khác được hướng dẫn.

Ở bệnh nhân suy thận, liều lượng tính như sau:

  • Độ thanh thải creatinin 15-30ml/phút: giảm ½ so với liều thông thường
  • Độ thanh thải creatinin <15ml/phút: không khuyến nghị.

4 Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất sulphonamides, trimethoprim hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Suy thận nặng không theo dõi được nồng độ thuốc trong huyết tương
  • Suy giảm chức năng gan nghiêm trọng
  • Bệnh porphyria cấp tính, thiếu máu hồng cầu to
  • Phụ nữ đang có bầu hoặc cho con bú và trẻ nhỏ hơn 2 tháng tuổi không dùng được sản phẩm

5 Tác dụng phụ

Hay gặpbuồn nôn, tiêu chảy, lười ăn
Phản ứng quá mẫn
  • Thường gặp: sốt, ban đỏ, ngứa, vảy nến, nhạy cảm ánh sáng
  • Nghiêm trọng: có thể tử vong, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì
  • Khác: lupus ban đỏ toàn thân, viêm da, các bệnh đang mắc sẽ bị nặng hơn
Độc tính trên thậnhoại tử ống thận, viêm thận kẽ, tiểu ra máu, khó tiểu, tiểu ít, đau thắt lưng
Bệnh về máuthiếu máu bất sản, giảm bạch cầu, tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm prothrombin
Bệnh về ganVàng da ứ mật, rối loạn men gan
Hiếm gặpthiếu máu tan huyết cấp tính, chứng xanh tím

6 Tương tác

  • Với thuốc lợi tiểu (thiazides): Ở người già sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu, chủ yếu là thiazides làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu, có hoặc không có ban xuất huyết.
  • Pyrimethamine: có báo cáo không thường xuyên kê đơn đồng thời trimethoprim-sulfamethoxazol ở bệnh nhân dùng pyrimethamine liều vượt quá 25mg mỗi tuần có thể phát triển bệnh thiếu máu hồng cầu khổng lồ
  • Zidovudin: một số trường hợp điều trị đồng thời với zidovudin làm tăng nguy cơ tác dụng phụ về huyết học
  • Lamivudin: thành phần trimethoprim làm tăng 40% nồng độ lamivudin
  • Warfarin: trimethoprim-sulfamethoxazol được chứng minh làm tăng hoạt tính chống đông máu của warfarin
  • Phenytoin: trimethoprim-sulfamethoxazol kéo dài thời gian bán hủy của Phenytoin.
  • Khi trimethoprim được sử dụng đồng thời với các thuốc tạo thành cation ở pH sinh lý và cũng một phần được bài tiết chủ động qua thận (ví dụ: Procainamide, amantadine), có khả năng ức chế cạnh tranh quá trình này có thể dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của một hoặc cả hai loại thuốc.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chấ Thuốc điều trị nhiễm khuẩn Superstrim 480mg: Cách dùng & Liều dùng

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

  • Nhiều phản ứng bất lợi, thậm chí đe dọa tính mạng: hội chứng Stevens-Johnson, nhiễm độc biểu bì, hoại tử gan kịch phát, thiếu máu bất sản…Dễ bị thiếu hụt folic và cần theo dõi huyết học, đặc biệt khi có dấu hiệu rối loạn.
  • Khi người dùng đang uống thuốc Cotrimstada, nên uống đủ nước để ngăn ngừa hình thành sỏi thận
  • Khi dùng thuốc một khoảng thời gian dài, cần đều đặn phân tích nước tiểu, xét nghiệm máu, theo dõi chức năng thận.
  • Lưu ý với đối tượng người già vì họ nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ đang có thai: trimethoprim và sulfamethoxazol đi qua nhau thai và tính an toàn ở phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Tránh sử dụng cotrimoxazol ở phụ nữ có thai, đặc biệt trong ba tháng đầu, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ tiềm ẩn. Nhà sản xuất khuyến cáo chống chỉ định Cotrimstada cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ đang cho con bú: trimethoprim và sulfamethoxazol bài tiết qua sữa mẹ nên tránh sử dụng ở phụ nữ cho con bú hoặc giai đoạn cuối thai kỳ, do nguy cơ làm tăng billirubin máu.

7.3 Xử trí khi quá liều

Buồn nôn, chóng mặt có thể là những dấu hiệu của quá liều. Suy tủy xương đã được báo cáo trong trường hợp quá liều trimethoprim cấp tính

Xử trí: tùy vào chức năng thận, nên truyền dịch nếu lượng nước tiểu thấp. Cả trimethoprim và sulfamethoxazol đều có thể thẩm tách bằng thẩm phân máu. Thẩm phân phúc mạc không hiệu quả. Acid hóa nước tiểu tăng thải trừ trimethoprim. Lợi tiểu và kiềm hóa tăng thải trừ sulfamethoxazol nhưng giảm thải trừ trimethoprim. Calci folat (5-10mg/ngày) đảo ngược ảnh hưởng thiếu folat trimethoprim gây lên tủy xương.

7.4 Bảo quản 

Ở trong bao bì kín, nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.

8 Sản phẩm thay thế 

Thuốc Tolsus chứa Sulfamethoxazole 200mg, Trimethoprim 40mg, dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn. Thuốc này được sản xuất tại Polipharm Co., Ltd (Thái Lan), dạng hộp 1 chai hỗn dịch uống 60ml.

9 Thông tin chung

SĐK: VD-23965-15

Nhà sản xuất: Công ty TNHH LD STADA-VN

Đóng gói:  Hộp 2 vỉ x 10 viên

                 Hộp 10 vỉ x 10 viên

                 Hộp 1 chai 100 viên

10 Cơ chế tác dụng

Cotrimoxazol có tác dụng diệt khuẩn. Sulfamethoxazol ức chế cạnh tranh sử dụng acid p-aminobenzoic trong quá trình tổng hợp dihydrofolate của tế bào vi khuẩn nên có tác dụng kìm khuẩn. Trimethoprim ức chế dihydrofolate reductase của vi khuẩn, enzym hoạt động trong con đường chuyển dihydrofolate thành tetrahydrofolate. Hai chất chặn liên tiếp 2 bước trong quá trình sinh tổng hợp purine và acid nucleic cần cho nhiều vi khuẩn.

10.1 Dược lực học

  • Phần lớn vi khuẩn gây bệnh thông thường nhạy cảm in vitro với cotrimoxazol ở nồng độ thấp dưới mức đạt được trong máu, dịch mô và nước tiểu sau khi dùng liều khuyến cáo. Tác dụng in vitro tối ưu ở tỉ lệ kết hợp sulfamethoxazol/trimethoprim: 20/1. Chế phẩm phối hợp sulfamethoxazol/trimethoprim tỉ lệ 5/1 do khác biệt dược động học hai dược chất.
  • Các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc: E. coli, Klebsiella sp., Enterobacter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả P. vulgaris, H. influenzae (bao gồm cả các chủng kháng ampicilin), S. pneumoniae, Shigella flexneri và Shigella sonnei, Pneumocystis jiroveci, Plasmodium falciparum, Toxoplasma gondii
  • Ở Việt Nam, nhiều vi khuẩn nay đã kháng cotrimoxazol mạnh: Haemophilus influenzae, E. coli, Klebsiella, Proteus spp., Enterobacter, Salmonella typhi…

10.2 Dược động học

  • Hấp thu: trimethoprim và sulfamethoxazol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau uống, dường như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ định trong máu sau 1-4h sau uống và nồng độ có hiệu quả duy trì tới 24h sau dùng.
  • Phân bố: phân bố rộng rãi khắp các mô, dịch cơ thể, gồm cả dịch não tủy, sữa mẹ, qua nhau thai, nước ối.
  • Chuyển hóa: bài tiết qua thận của sulfamethoxazole nguyên vẹn chiếm 15-30% liều dùng. Thuốc này được chuyển hóa mạnh hơn trimethoprim, gồm quá trình acetyl hóa, oxy hóa, glucuronid hóa.
  • Thải trừ: thời gian bán thải trimethoprim ở người khoảng 8,6-17h, của sulfamethoxazole khoảng 9-11h trong điều kiện chức năng thận bình thường

11 Thuốc Cotrimstada giá bao nhiêu?

Thuốc Cotrimstada chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

12 Thuốc Cotrimstada mua ở đâu?

Thuốc Cotrimstada mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Cotrimstada để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

13 Ưu điểm

  • Sản phẩm được sản xuất bởi Stada Việt Nam, liên doanh với tập đoàn STADA của Đức với hơn 125 năm hình thành và phát triển, chất lượng khá uy tín.
  • Cơ chế phối hợp 2 dược chất  hiệp đồng ức chế tổng hợp acid tetrahydrofolic ở vi khuẩn, hạn chế nguy cơ kháng thuốc.

14 Nhược điểm

  • Thuốc có nhiều tác dụng bất lợi, cần theo dõi sát sao trong quá trình sử dụng thuốc
  • Thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ dưới 2 tháng tuổi.

Tổng 8 hình ảnh

cotrimstada 1 T7514
cotrimstada 1 T7514
cotrimstada 2 L4783
cotrimstada 2 L4783
cotrimstada 3 G2133
cotrimstada 3 G2133
cotrimstada 4 N5364
cotrimstada 4 N5364
cotrimstada 5 E1056
cotrimstada 5 E1056
cotrimstada 6 I3526
cotrimstada 6 I3526
cotrimstada 7 V8310
cotrimstada 7 V8310
cotrimstada 8 M5102
cotrimstada 8 M5102

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do nhà sản xuất cung cấp tại đây !!
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    thuốc có giá bao nhiêu vậy

    Bởi: hải vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • bạn liên hệ qua hotline nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Nguyễn Oanh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cotrimstada 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cotrimstada
    V
    Điểm đánh giá: 5/5

    sp chính hãng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Farinceft - 500
Farinceft - 500
Liên hệ
Clamogentin 0,5/0,1
Clamogentin 0,5/0,1
22.500₫
Ciforkid 250
Ciforkid 250
Liên hệ
Pemolip 50mg
Pemolip 50mg
305.000₫
Hwazon Inj. 1g
Hwazon Inj. 1g
Liên hệ
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633