1 / 2
cordamil 80mg 2 I3430

Cordamil 80mg

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHelcor (Công Ty AC Helcor S.R.L), S.C. AC Helcor S.R.L
Công ty đăng kýCông ty cổ phần kinh doanh thương mại Skyline
Số đăng kýVN-23265-22
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtVerapamil
Xuất xứRomania
Mã sản phẩmtp0290
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Thảo Phương Biên soạn: Dược sĩ Thảo Phương
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Trong mỗi viên Thuốc Cordamil 80mg có chứa các thành phần sau:

  • Verapamil hydrochloride…………… 80mg
  • Tá dược ……………………………… vừa đủ.
Cordamil 80mg điều trị tăng huyết áp, giảm các cơn đau thắt ngực
Cordamil 80mg điều trị tăng huyết áp, giảm các cơn đau thắt ngực

2 Tác dụng - Chỉ định của Thuốc Cordamil 80mg

Verapamil là thuốc thuộc nhóm chẹn kênh canxi, có tác dụng làm giãn các cơ của tim và mạch máu, giúp tim không phải làm việc quá sức khi bơm máu. Đồng thời, tim được cung cấp nhiều oxy và máu hơn, nhịp tim cũng được điều hòa ổn định thông qua việc kiểm soát các tín hiệu điện trong cơ tim.

Thuốc thường được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp, giảm các cơn đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim và hỗ trợ kiểm soát một số dạng rối loạn nhịp tim. [1]

==>> Xem thêm: Dilatrend 6,25mg điều trị cho bệnh cao huyết áp.

3 Liều dùng - Cách dùng Cordamil 80mg

Liều verapamil cần được điều chỉnh theo tình trạng và đáp ứng của từng người bệnh, không nên dùng quá 480 mg mỗi ngày. 

Đau thắt ngực: 

  • Liều thường dùng là 80-120 mg/lần, ngày 3 lần
  • Người cao tuổi hoặc bệnh nhân nhạy cảm có thể bắt đầu từ 40mg/lần, ngày 3 lần. 
  • Điều trị rối loạn nhịp tim: Liều thường dao động từ 240-480 mg/ngày, chia thành 3-4 lần uống. 

Đối với tăng huyết áp: Liều khởi đầu phổ biến là 80 mg/lần, ngày 3 lần (240mg/ngày), sau đó có thể điều chỉnh tùy theo hiệu quả điều trị. 

Tác dụng hạ huyết áp thường xuất hiện trong tuần đầu tiên và việc tăng liều cần được thực hiện dưới sự theo dõi của bác sĩ.

4 Chống chỉ định

Người bệnh bị suy giảm chức năng tâm thất trái ở mức độ nặng.

Trường hợp hạ huyết áp nghiêm trọng (huyết áp tâm thu dưới 90mmHg) hoặc đang trong tình trạng sốc tim.

Bệnh nhân mắc hội chứng suy nút xoang, ngoại trừ những người đã được cấy máy tạo nhịp tim hoạt động ổn định.

Người bị block nhĩ thất độ II hoặc độ III, trừ khi đã được hỗ trợ bằng máy tạo nhịp tim nhân tạo hoạt động bình thường.

Bệnh nhân bị cuồng nhĩ hoặc rung nhĩ kèm theo đường dẫn truyền phụ bất thường, chẳng hạn như hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW) hoặc hội chứng Lown-Ganong-Levine (LGL).

Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với verapamil hydrochloride hay bất kỳ tá dược nào có trong thành phần của thuốc.

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặpThường gặpÍt gặpHiếm gặpTần suất chưa xác địnhBáo cáo sau khi lưu hành thuốc
Đau đầu
  • Chóng mặt
  • Uể oải
  • Hạ huyết áp
  • Nhịp tim chậm
  • Nhịp tim nhanh
  • Phù ngoại vi
  • Phù mắt cá chân
  • Suy tim sung huyết khởi phát hoặc nặng lên
  • Block nhĩ thất
  • Táo bón
  • Khó tiêu
  • Buồn nôn
  • Tiêu chảy
  • Đầy hơi
  • Phù phổi
  • Viêm họng
  • Viêm xoang
  • Viêm mũi
  • Khó thở
  • Mệt mỏi
  • Suy nhược
  • Đau
  • Chấn thương ngoài ý muốn
  • Kích ứng da đầu
  • Phát ban
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Đau cơ
  • Block nhĩ thất độ II-III
  • Đánh trống ngực
  • Hạ huyết áp tư thế
  • Đau hoặc khó chịu vùng bụng
  • Ngứa
  • Mề đay
  • Đỏ bừng mặt
  • Ban da
  • Ác mộng
  • Tâm trạng trầm buồn
  • Tăng men gan
  • Co giật
  • Co thắt phế quản
  • Co thắt thanh quản
  • Phản ứng quá mẫn hoặc dị ứng
  • Rung giật nhãn cầu
  • Buồn ngủ
  • Chóng mặt kiểu quay cuồng
  • Cảm giác lâng lâng
  • Dị cảm
  • Tê bì
  • Bệnh lý thần kinh ngoại biên
  • Liệt ruột không do tắc nghẽn
  • Chướng bụng
  • Nhiễm khuẩn
  • Hội chứng giống cúm
  • Tăng tiết mồ hôi
  • Viêm da nhạy cảm ánh sáng
  • Mỏi cơ
  • Giảm dung nạp glucose
  • Ngất
  • Đột quỵ
  • Rối loạn thăng bằng
  • Triệu chứng ngoại tháp hoặc Parkinson
  • Run
  • Liệt
  • Liệt tứ chi
  • Đau thắt ngực
  • Đau ngực
  • Phân ly nhĩ thất
  • Bất thường điện tâm đồ
  • Đau cách hồi
  • Tăng huyết áp
  • Nhồi máu cơ tim
  • Ngừng xoang kèm vô tâm thu
  • Giảm sức co bóp cơ tim
  • Sốc tim
  • Loạn nhịp chậm ở bệnh nhân rung nhĩ
  • Viêm mạch
  • Đỏ đau đầu chi
  • Khô miệng
  • Khó chịu đường tiêu hóa
  • Phì đại nướu răng
  • Nôn
  • Ù tai
  • Bầm tím
  • Xuất huyết dưới da
  • Rụng tóc
  • Tăng sừng hóa
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Hồng ban đa dạng
  • Phù mạch
  • Lú lẫn
  • Triệu chứng loạn thần
  • Mất ngủ
  • Căng thẳng, bồn chồn
  • Chuột rút
  • Đau khớp
  • Dị ứng nặng hơn
  • Tăng Kali huyết
  • Tiết sữa bất thường
  • Tăng prolactin máu
  • Tiểu nhiều
  • Ra huyết âm đạo bất thường
  • Rối loạn cương dương
  • Suy thận
  • Vú to ở nam giới [2]

6 Tương tác

Thuốc dùng cùngTương tác xảy ra
Thuốc ức chế CYP3A4 (erythromycin, Ritonavir...)Làm tăng nồng độ verapamil trong huyết tương.
Thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampicin...)Làm giảm nồng độ verapamil trong huyết tương.
SimvastatinTăng nồng độ simvastatin khoảng 2,5 lần, tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân.
LovastatinTăng nồng độ lovastatin, tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân.
Atorvastatin và các statin là cơ chất CYP3A4 khácTăng nồng độ statin trong máu, tăng nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân.
IvabradineTăng nồng độ ivabradine, làm nặng thêm nhịp tim chậm và rối loạn dẫn truyền tim.
AspirinKéo dài thời gian chảy máu hơn so với dùng aspirin đơn độc.
Nước ép bưởiLàm tăng nồng độ verapamil trong huyết tương.
RượuTăng nồng độ cồn trong máu và kéo dài tác dụng của rượu.
Thuốc chẹn beta (propranolol, metoprolol, atenolol, Timolol...)Tăng tác dụng ức chế nhịp tim, dẫn truyền nhĩ-thất và co bóp cơ tim; có thể gây nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền tim.
PropranololVerapamil làm giảm Độ thanh thải propranolol, tăng tác dụng trên tim.
MetoprololVerapamil làm giảm độ thanh thải metoprolol, có thể làm tăng tác dụng của thuốc.
AtenololTương tác thay đổi tùy từng bệnh nhân.
DigoxinTăng nồng độ digoxin huyết thanh 50-75%, tăng nguy cơ ngộ độc digitalis.
DigitoxinGiảm độ thanh thải digitoxin, làm tăng nguy cơ ngộ độc digitalis.
Thuốc hạ huyết áp (ACEI, lợi tiểu, thuốc giãn mạch...)Tăng tác dụng hạ huyết áp, có thể gây tụt huyết áp.
PrazosinCó thể gây hạ huyết áp quá mức.
DisopyramideKhông nên dùng trong vòng 48 giờ trước hoặc 24 giờ sau khi dùng verapamil do nguy cơ tương tác tim mạch.
FlecainideTăng tác dụng giảm co bóp cơ tim và kéo dài dẫn truyền nhĩ-thất.
QuinidineCó thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng (đặc biệt ở bệnh cơ tim phì đại); tăng nồng độ quinidine trong máu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần sử dụng verapamil thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc có rối loạn dẫn truyền thần kinh - cơ. 

Do thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan, bệnh nhân suy gan nặng có thể cần giảm liều đáng kể và được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu quá liều hoặc kéo dài khoảng PR. 

Verapamil cũng có thể làm nặng thêm tình trạng nhược cơ, loạn dưỡng cơ Duchenne và kéo dài tác dụng của một số thuốc giãn cơ. 

Ở bệnh nhân suy thận, mặc dù thuốc không được loại bỏ bằng thẩm tách máu, vẫn cần theo dõi cẩn thận để phát hiện sớm các dấu hiệu tích lũy hoặc độc tính của thuốc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú

7.2.1 Phụ nữ mang thai

Verapamil chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết và sau khi bác sĩ đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị cho người mẹ và những nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi.

7.2.2 Phụ nữ đang cho con bú

Không khuyến khích dùng verapamil trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ. Nếu cần điều trị bằng thuốc, nên xem xét việc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc dựa trên tầm quan trọng của việc điều trị đối với người mẹ. Verapamil có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. [3]

7.3 Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin.

7.4 Xử trí khi quá liều

Quá liều verapamil được xem là tình trạng nghiêm trọng, cần theo dõi chặt chẽ tại bệnh viện ít nhất 48 giờ.

Điều trị chủ yếu mang tính hỗ trợ, có thể sử dụng các biện pháp như kích thích beta-adrenergic hoặc bổ sung calci tiêm tĩnh mạch để cải thiện tình trạng tim mạch. Thuốc không thể loại bỏ bằng thẩm tách máu.

Trong trường hợp nặng như hạ huyết áp, nhịp chậm hoặc block nhĩ thất, cần xử trí bằng thuốc vận mạch hoặc đặt máy tạo nhịp, và áp dụng hồi sức tim phổi nếu xảy ra ngừng tim.

7.5 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp Cordamil 80mg (Verapamil hydrochloride) không còn hàng, bạn có thể tham khảo một số sản phẩm thay thế sau:

  • Verapamil 120mg là thuốc chẹn kênh Canxi tác động lên tim và mạch máu, giúp điều hòa hoạt động tim mạch. Thuốc được sử dụng trong điều trị đau thắt ngực, tăng huyết áp và một số rối loạn nhịp tim như nhịp nhanh kịch phát trên thất.
  • Isoptine 40mg Abbott được sử dụng trong điều trị và kiểm soát tình trạng tăng huyết áp, giúp ổn định huyết áp ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch. Thuốc còn được chỉ định trong các trường hợp đau thắt ngực, bao gồm cả cơn đau Prinzmetal.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Verapamil là thuốc chẹn kênh canxi loại L, có tác dụng chống loạn nhịp tim, chống đau thắt ngực và hạ huyết áp. 

Do verapamil làm giảm sức co bóp cơ tim (tác dụng giảm co bóp cơ tim âm tính), thuốc không nên dùng cho bệnh nhân suy chức năng thất trái nặng hoặc bệnh cơ tim phì đại vì có thể làm tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu 

Hơn 90% liều verapamil dùng đường uống được hấp thu qua Đường tiêu hóa

Tuy nhiên, Sinh khả dụng chỉ đạt khoảng 20-30% do thuốc bị chuyển hóa mạnh qua gan trong lần đầu đi qua hệ tuần hoàn cửa. 

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của verapamil khoảng 300 lít đối với đồng phân R và khoảng 500 lít đối với đồng phân S, cho thấy thuốc phân bố rộng rãi trong cơ thể.

9.2.3 Chuyển hoá

Verapamil được chuyển hóa chủ yếu tại gan. Khoảng 80% liều dùng bị chuyển hóa trước khi vào vòng tuần hoàn toàn thân. Thuốc trải qua nhiều phản ứng chuyển hóa khác nhau dưới tác động của hệ enzym cytochrome P450.

Chất chuyển hóa chính là norverapamil, được tạo thành thông qua quá trình khử methyl và vẫn duy trì khoảng 20% hoạt tính tim mạch so với thuốc gốc. 

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 70% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa và ít nhất 16% được thải qua phân trong vòng 5 ngày. 

Chỉ khoảng 3-4% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng thuốc chưa chuyển hóa. [4]

==>> Tham khảo thêm: Thuốc Isoptine 120mg Abbott điều trị tăng huyết áp.

10 Cordamil 80mg giá bao nhiêu?

Hiện nay, Cordamil 80mg (Verapamil hydrochloride) có sẵn tại nhà thuốc trực tuyến Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy. Giá sản phẩm có thể được cập nhật trên đầu trang. Để biết thêm chi tiết về giá cả và các chương trình khuyến mãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ qua hotline hoặc gửi tin nhắn qua Zalo, Facebook.

11 Thuốc Cordamil 80mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang theo đơn thuốc có kê thuốc A để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc bạn cũng có thể liên hệ qua số hotline hoặc nhắn tin trên website để được tư vấn và hướng dẫn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có tác dụng ổn định tim mạch khá rõ rệt, giúp điều hòa nhịp tim và cải thiện tuần hoàn máu một cách tương đối bền vững, đặc biệt hữu ích cho người bị tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực kéo dài.
  • Dạng viên uống tiện lợi, dễ sử dụng hằng ngày, giúp người bệnh tuân thủ điều trị tốt hơn mà không cần thao tác phức tạp.

13 Nhược điểm

  • Hiệu quả của thuốc khác nhau tuỳ thuộc vào cơ địa hấp thu và tình trạng bệnh của mỗi người.

Tổng 2 hình ảnh

cordamil 80mg 2 I3430
cordamil 80mg 2 I3430
cordamil 80mg 3 N5561
cordamil 80mg 3 N5561

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Chuyên gia Drugs.com, Verapamil, Drugs.com. Truy cập ngày 15 tháng 06 năm 2026
  2. ^ Chuyên gia Drugs.com, Verapamil Side Effects, Drugs.com. Truy cập ngày 15 tháng 06 năm 2026
  3. ^ Chuyên gia Drugs.com, Verapamil Pregnancy and Breastfeeding Warnings, Drugs.com. Truy cập ngày 15 tháng 06 năm 2026
  4. ^ Chuyên gia DrugBank Online, Verapamil, DrugBank Online. Truy cập ngày 15 tháng 06 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Có uống cùng thuốc huyết áp khác được không?

    Bởi: Thắng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào anh/chị. Khi kết hợp cùng thuốc huyết áp khác cần bác sĩ kiểm soát vì có thể tăng tác dụng hạ huyết áp.

      Quản trị viên: Dược sĩ Thảo Phương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cordamil 80mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cordamil 80mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Dùng theo đơn bác sĩ thấy tình trạng cải thiện tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789