1 / 3
cordamil 40mg 1 P6774

Cordamil 40mg

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHelcor (Công Ty AC Helcor S.R.L), S.C. AC Helcor S.R.L
Công ty đăng kýCông ty cổ phần kinh doanh thương mại Skyline
Số đăng kýVN-23264-22
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtVerapamil
Xuất xứRomania
Mã sản phẩmlh8501
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Ngọc Huyền Biên soạn: Dược sĩ Ngọc Huyền
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Cordamil 40mg chứa: 

  • Verapamil hydroclorid 40mg.
  • Tá dược vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cordamil 40mg

Dự phòng và kiểm soát các thể đau thắt ngực, bao gồm cả thể co thắt mạch vành nguyên phát (đau thắt ngực biến thể).

Điều trị các rối loạn nhịp tim nhanh trên thất.

Kiểm soát nhịp thất trong hội chứng cuồng động nhĩ hoặc rung nhĩ.

Điều trị chứng tăng chỉ số huyết áp từ mức độ nhẹ đến trung bình; đặc biệt các trường hợp tăng huyết áp trong bệnh lý thận. Thuốc đáp ứng tốt cả khi dùng độc chất đơn lẻ hoặc kết hợp trong phác đồ đa trị liệu hạ áp.

Lưu ý đặc biệt: Tuyệt đối không chỉ định điều trị rung nhĩ hay cuồng động nhĩ cho các đối tượng bệnh nhân đồng thời mắc hội chứng Wolff-Parkinson-White.

Cordamil 40mg điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim
Cordamil 40mg điều trị cao huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc

3.1 Liều dùng

Nhóm bệnh nhân trưởng thành:

Kiểm soát huyết áp: Bắt đầu ở mức liều 120mg (3 viên) mỗi ngày (chia làm 2 lần), sau đó có thể hiệu chỉnh tăng lên mức 160mg (4 viên) x 2 lần/ngày nếu cần thiết. Trường hợp diễn tiến nặng, tổng liều tối đa có thể đạt mức 480mg (12viên)/ngày chia thành nhiều mốc uống nhỏ. Để tăng hiệu năng trị liệu, bác sĩ có thể phối hợp thêm nhóm lợi tiểu.

Chống đau thắt ngực: Liều khuyến nghị chuẩn là 120mg (3 viên) x 3 lần mỗi ngày. Đối với các thể bệnh khởi phát do gắng sức nhẹ, mức liều 80mg (2 viên) x 3 lần/ngày

Rối loạn nhịp thất nhanh: Khoảng liều dao động từ 40mg đến 120mg (1-3 viên) cho mỗi lần uống, duy trì 3 lần/ngày tùy thuộc vào biểu hiện lâm sàng thực tế.

Nhóm bệnh nhi:

Trẻ nhỏ dưới 24 tháng tuổi: Áp dụng mức liều 20mg, chia đều từ 2 đến 3 lần uống trong ngày.

Trẻ từ 2 tuổi trở lên: Định lượng từ 40mg đến 120mg (1-3 viên) cho mỗi lần sử dụng, dùng 2 - 3 lần/ngày căn cứ vào ngưỡng tuổi và mức độ dung nạp thực tế của trẻ.

Người cao tuổi: Áp dụng mức phân liều tương tự người trưởng thành thông thường. Tuy nhiên, cần thận trọng thu hẹp liều lượng nếu ghi nhận dấu hiệu suy giảm chức năng của gan hoặc hệ bài tiết thận.

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên nén Cordamil 40mg với nước

4 Chống chỉ định

Người dị ứng với Verapamil hoặc bất kỳ thành phần nào có trong Cordamil 40mg

Hội chứng suy cơ tim mất bù chưa kiểm soát.

Chống chỉ định phối hợp tuyệt đối với hoạt chất Ivabradin.

Sử dụng cùng lúc với đồ uống chế biến từ quả Bưởi (nước ép bưởi).

Bệnh nhân có bất thường dẫn truyền bao gồm hội chứng đường truyền phụ Wolff-Parkinson-White, tình trạng Block nhĩ thất cấp độ II hoặc III, suy chức năng nút xoang, hoặc nhịp tim chậm sinh lý dưới mức 50 chu kỳ/phút.

Người có huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg.

Nhồi máu cơ tim cấp kèm tụt huyết áp, nhịp chậm hoặc suy thất trái.

Kết hợp đồng thời với các nhóm thuốc ức chế beta (β-blocker) ở những đối tượng bị suy giảm chức năng co bóp tâm thất.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Dilatrend 6.25mg là thuốc gì, giá bao nhiêu? có tác dụng gì?

5 Tác dụng phụ

Hệ thần kinh trung ương: Xuất hiện triệu chứng đau đầu, trạng thái choáng váng, tê bì chi, co thắt cơ học hoặc các biểu hiện của rối loạn ngoại tháp.

Hệ tim mạch và tuần hoàn: Gây chậm nhịp, block nhĩ thất, tiến triển suy cơ tim, phù nề vùng ngoại vi, có cảm giác đánh trống ngực liên hồi, đỏ bừng mặt hoặc hạ huyết áp tư thế.

Hệ tiêu hóa: Phổ biến nhất là táo bón, buồn nôn hoặc hãn hữu gây tắc nghẽn ruột.

Phản ứng dị ứng và mô da: Phát ban, ngứa ngáy, nổi mày đay, rụng tóc, phù mạch hoặc hội chứng hoại tử nghiêm trọng Stevens-Johnson.

Cơ xương khớp: Biểu hiện yếu mỏi cơ, đau nhức cơ và các khớp xương.

Chức năng nội tiết & sinh sản: Làm gia tăng nồng độ prolactin dẫn đến vú to ở nam giới, chứng tiết sữa bất thường hoặc rối loạn chức năng cương dương.

Giác quan và toàn thân: ù tai, chóng mặt tiền đình, cơ thể mệt mỏi suy nhược.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Isoptine 120mg Abbott thuốc điều trị cao huyết áp của Hoa Kỳ

6 Tương tác

Các thuốc chẹn thụ thể alpha như Prazosin, Terazosin hoặc nhóm thuốc điều trị rối loạn nhịp tim: Khi dùng chung với Cordamil có thể làm tăng tác dụng giãn mạch, khiến huyết áp giảm mạnh hơn dự kiến.

Acid Acetylsalicylic (ASA): Sự phối hợp này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu do ảnh hưởng cộng hợp lên quá trình đông cầm máu.

Carbamazepin: Verapamil có khả năng làm tăng nồng độ carbamazepin trong tuần hoàn, từ đó dễ xuất hiện các biểu hiện quá liều như nhìn mờ, nhìn đôi, đau đầu hoặc cảm giác choáng váng.

Rifampicin: thuốc kháng sinh này có thể thúc đẩy quá trình chuyển hóa Verapamil tại gan, làm giảm lượng thuốc trong máu và khiến hiệu quả điều trị không đạt như mong muốn.

Thuốc chẹn beta giao cảm và các thuốc gây mê đường hô hấp: Việc phối hợp cần được theo dõi chặt chẽ vì có thể làm tăng tác dụng ức chế trên tim, dẫn đến nhịp tim chậm, giảm sức co bóp cơ tim hoặc làm nặng thêm tình trạng suy tim ở một số bệnh nhân.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng Cordamil ở người có block nhĩ thất độ I, huyết áp thấp hoặc nhịp tim chậm do thuốc có thể làm các tình trạng này trở nên nghiêm trọng hơn.

Thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan vì quá trình chuyển hóa verapamil chủ yếu diễn ra tại gan, có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu.

Người mắc các bệnh lý rối loạn dẫn truyền thần kinh - cơ như nhược cơ, hội chứng Eaton-Lambert hoặc loạn dưỡng cơ Duchenne tiến triển cần được bác sĩ đánh giá kỹ trước khi điều trị.

Bệnh nhân gặp các vấn đề di truyền liên quan đến chuyển hóa đường lactose và galactose cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng Cordamil, do thuốc có chứa lactose trong thành phần tá dược.

Thành phần tartrazin (E102) trong thuốc có thể gây phản ứng quá mẫn hoặc dị ứng ở một số đối tượng nhạy cảm.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Giai đoạn thai kỳ: Chưa có đầy đủ minh chứng lâm sàng an toàn trên sản phụ. Chỉ xem xét sử dụng khi có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ

Giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ: Hoạt chất có khả năng kích thích tăng tiết prolactin và bài tiết vào sữa mẹ gây phản ứng phụ cho trẻ. Khuyến cáo ngừng cho trẻ bú mẹ nếu người mẹ bắt đầu liệu trình điều trị với Verapamil.

7.3 Lưu ý sử dụng trên người vận hành máy móc, lái xe

Thuốc có khả năng gây các phản ứng phụ như đau đầu, hoa mắt, choáng váng hoặc mất tỉnh táo tạm thời. Do đó, khuyến cáo không thực hiện việc điều khiển phương tiện giao thông hay vận hành các hệ thống máy móc phức tạp trong thời gian dùng thuốc.

7.4 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Quá liều Cordamil có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng, suy tim, nhịp tim nhanh hoặc chậm, block nhĩ thất, rối loạn dẫn truyền nút xoang, mất ý thức và nhiễm toan chuyển hóa. Trong một số trường hợp có thể đe dọa tính mạng nếu triệu chứng nghiêm trọng

Cách xử trí: Điều trị chủ yếu là hỗ trợ và duy trì các chức năng sống. Có thể sử dụng calci đường tiêm, thuốc kích thích beta-adrenergic và áp dụng biện pháp rửa dạ dày nếu phù hợp. Thẩm tách máu không có hiệu quả trong việc loại bỏ verapamil khỏi cơ thể.

7.5 Bảo quản

Thuốc Cordamil 40mg nên được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ < 30oC.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Cordamil 40mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau

Sản phẩm Verapamil 120mg do Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân sản xuất, có thành phần là Verapamil hydroclorid 120mg, có tác dụng điều trị bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, loạn nhịp tim,...

Sản phẩm Isoptine 40mg Abbott do Abbott Laboratories sản xuất, có thành phần là Verapamil 40mg, có tác dụng điều trị bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, loạn nhịp tim,...

8.1 Dược lực học

Verapamil hydroclorid thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci, hoạt động bằng cách ngăn dòng ion calci đi vào tế bào cơ tim và cơ trơn thành mạch. Cơ chế này giúp làm giãn mạch máu, giảm sức cản ngoại vi, hạ huyết áp và giảm nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim.

Ngoài ra, thuốc còn làm chậm quá trình dẫn truyền xung động điện qua nút nhĩ thất, từ đó hỗ trợ kiểm soát các cơn nhịp nhanh trên thất và góp phần ổn định nhịp tim ở một số rối loạn nhịp tim [1]

8.2 Dược động học

Hấp thu: Dùng đường uống, Verapamil được hấp thu tốt với tỷ lệ ~ 90-92%. Nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương thường xuất hiện sau khoảng 1-2 giờ kể từ khi uống.

Phân bố: Khoảng 90% verapamil liên kết với protein huyết tương

Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa mạnh tại gan nên sinh khả dụng sau khi uống chỉ đạt khoảng 22%. Khi sử dụng nhiều liều liên tiếp, sinh khả dụng có thể tăng lên đáng kể. Verapamil tạo ra nhiều chất chuyển hóa, trong đó norverapamil vẫn còn hoạt tính dược lý.

Thải trừ: Bài tiết chính là qua thận (chiếm 50% tổng liều trong 24 giờ đầu và đạt 70% sau 5 ngày), trong đó chỉ 3 - 4% lượng thuốc được thải ra dưới dạng nguyên vẹn không biến đổi. Khoảng 16% còn lại được đào thải qua phân. Thời gian bán thải trung bình từ 3-7 giờ và có thể kéo dài ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc xơ gan.

9 Thuốc Cordamil 40mg giá bao nhiêu?

Thuốc Cordamil 40mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

10 Thuốc Cordamil 40mg mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

11 Ưu điểm

  • Thuốc làm giãn mạch ngoại vi mà không kích hoạt phản xạ đáp ứng gây tăng nhịp tim bù trừ, giúp bảo vệ cơ tim tốt hơn.
  • Đặc tính dược động học không bị biến động hoặc ảnh hưởng bởi tình trạng suy giảm chức năng lọc của thận

12 Nhược điểm

  • Sinh khả dụng đường uống ban đầu tương đối thấp (~22\%)
  • Tương tác phức tạp với nhiều nhóm hoạt chất phổ biến như thuốc chẹn beta, Aspirin, rifampicin

Tổng 3 hình ảnh

cordamil 40mg 1 P6774
cordamil 40mg 1 P6774
cordamil 40mg 2 A0422
cordamil 40mg 2 A0422
cordamil 40mg 3 H2158
cordamil 40mg 3 H2158

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả Singh BN, Ellrodt G, Peter CT (1978). Verapamil: a review of its pharmacological properties and therapeutic use. Drugs. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Tôi đang bị đau thắt ngực nhưng lại có tiền sử huyết áp thấp, tôi có uống được thuốc này không?

    Bởi: Lương Anh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • bác nhắn tin cho nhà thuốc tình hình bệnh sử kỹ đặc biệt là huyết áp của mình bao nhiêu để được tư vấn nhé ạ. Nếu chỉ số huyết áp tâm thu của bác dưới 90mmHg, việc uống thuốc sẽ gây tụt huyết áp quá mức rất nguy hiểm ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Ngọc Huyền vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Cordamil 40mg 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Cordamil 40mg
    DH
    Điểm đánh giá: 4/5

    tư vấn chuyên nghiệp, trả lời nhanh

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789