Comfocell 500
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Intas Pharmaceuticals, Intas Pharmaceuticals Ltd. |
| Công ty đăng ký | Ambica International Corporation |
| Số đăng ký | 890114166900 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim |
| Hoạt chất | Mycophenolate Mofetil |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1096 |
| Chuyên mục | Thuốc ức chế miễn dịch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Mycophenolate mofetil: 500 mg
Thành phần tá dược:
Microcrystalline cellulose (Avicel PH 101), hydroxypropylcellulose, povidone K 90, magnesium stearate, purified talc, croscarmellose sodium, Opadry 03B50110 Purple.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Comfocell 500
2.1 Tác dụng
Comfocell 500 chứa hoạt chất Mycophenolate mofetil thuộc nhóm thuốc ức chế miễn dịch chọn lọc, có tác dụng kiểm soát quá trình tăng sinh lympho bào thông qua cơ chế ức chế tổng hợp purin theo con đường de novo. Nhờ cơ chế này, thuốc hỗ trợ làm giảm phản ứng miễn dịch bất lợi của cơ thể đối với cơ quan được cấy ghép, từ đó góp phần hạn chế nguy cơ thải loại mảnh ghép cấp tính sau phẫu thuật ghép tạng.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định phối hợp với ciclosporin và corticosteroid nhằm dự phòng hiện tượng thải loại mảnh ghép cấp tính ở bệnh nhân thực hiện ghép thận dị gen, ghép tim hoặc ghép gan.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Mycophenolate Mofetil Capsules 250mg dự phòng thải ghép
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Comfocell 500
3.1 Liều dùng
Việc khởi đầu cũng như duy trì điều trị bằng thuốc cần được thực hiện dưới sự theo dõi của các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm trong lĩnh vực ghép tạng.
Sử dụng ở bệnh nhân ghép thận:
Đối với người lớn: Điều trị bằng đường uống cần được bắt đầu trong vòng 72 giờ sau khi hoàn thành phẫu thuật ghép thận. Liều khuyến cáo là 1 g/lần x 2 lần/ngày, tương đương tổng liều 2 g/ngày.
Đối với trẻ em từ 2 tuổi đến 18 tuổi: Liều được tính theo Diện tích bề mặt cơ thể với mức 600 mg/m2 mỗi lần và sử dụng 2 lần/ngày, tối đa không vượt quá 2 g/ngày. Dạng viên nén 500 mg chỉ phù hợp cho trẻ có diện tích bề mặt cơ thể lớn hơn 1,5 m2 với liều 1 g/lần x 2 lần/ngày. Một số phản ứng bất lợi có thể gặp với tần suất cao hơn ở trẻ em so với người lớn, do đó bác sĩ có thể xem xét giảm liều hoặc tạm ngưng thuốc tùy theo biểu hiện lâm sàng và mức độ nghiêm trọng của phản ứng có hại.
Đối với trẻ dưới 2 tuổi: Dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn hiện còn hạn chế nên không khuyến cáo sử dụng thuốc cho nhóm tuổi này.
Sử dụng ở bệnh nhân ghép tim:
Đối với người lớn: Thuốc nên được sử dụng trong vòng 5 ngày sau khi ghép tim. Liều khuyến cáo là 1,5 g/lần x 2 lần/ngày, tương ứng tổng liều 3 g/ngày.
Đối với trẻ em: Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng thuốc ở bệnh nhi ghép tim.
Sử dụng ở bệnh nhân ghép gan:
Đối với người lớn: Thuốc nên được bắt đầu sử dụng trong vòng 4 ngày sau phẫu thuật ghép gan. Liều khuyến cáo là 1,5 g/lần x 2 lần/ngày, tương ứng tổng liều 3 g/ngày.
Đối với trẻ em: Hiện chưa có thông tin lâm sàng về việc dùng thuốc cho trẻ em ghép gan.
Sử dụng trên các đối tượng đặc biệt:
Đối với người cao tuổi: Liều khuyến cáo ở bệnh nhân ghép thận là 1 g/lần x 2 lần/ngày. Đối với bệnh nhân ghép tim hoặc ghép gan, liều khuyến cáo là 1,5 g/lần x 2 lần/ngày.
Đối với bệnh nhân suy thận: Ở bệnh nhân ghép thận có suy thận mạn nặng với mức lọc cầu thận dưới 25 ml/phút/1,73m2, cần tránh dùng liều vượt quá 1 g/lần x 2 lần/ngày ngoại trừ giai đoạn ngay sau ghép và cần được theo dõi chặt chẽ. Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân chậm hồi phục chức năng thận ghép sau phẫu thuật. Hiện chưa có dữ liệu trên bệnh nhân ghép tim hoặc ghép gan bị suy thận mạn nặng.
Đối với bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân ghép thận có bệnh nhu mô gan nặng. Chưa có dữ liệu trên bệnh nhân ghép tim kèm bệnh gan nặng.
Đối với trẻ em nói chung: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở nhóm bệnh nhi vẫn chưa được xác định đầy đủ; các dữ liệu dược động học ở trẻ ghép thận còn hạn chế.
Điều trị trong các đợt thải ghép:
Hiện tượng thải ghép thận không làm thay đổi dược động học của acid mycophenolic nên không cần giảm liều hoặc ngừng thuốc. Tương tự, hiện chưa có cơ sở cho việc điều chỉnh liều sau thải ghép tim. Đối với thải ghép gan, chưa có dữ liệu dược động học được ghi nhận.
3.2 Cách dùng
Thuốc được sử dụng theo đường uống. Không nghiền nát viên thuốc trước khi dùng do hoạt chất đã được ghi nhận có khả năng gây độc tính quái thai trên các nghiên cứu động vật thực nghiệm.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn với mycophenolate mofetil, acid mycophenolic hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc do đã ghi nhận các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng liên quan đến hoạt chất này.
Chống chỉ định sử dụng thuốc ở phụ nữ có khả năng mang thai nhưng không áp dụng biện pháp tránh thai thích hợp.
Không bắt đầu điều trị ở phụ nữ có khả năng sinh sản nếu chưa có kết quả thử thai âm tính nhằm loại trừ nguy cơ sử dụng thuốc trong thai kỳ.
Không dùng thuốc trong thời gian mang thai trừ khi không còn lựa chọn điều trị thay thế phù hợp để dự phòng thải ghép.
Chống chỉ định sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Mycokem Tablets 500mg dự phòng thải ghép
5 Tác dụng phụ
Những phản ứng bất lợi thường gặp nhất khi sử dụng phối hợp với ciclosporin và corticosteroid bao gồm tiêu chảy, giảm bạch cầu, nôn và nhiễm trùng huyết; đồng thời nguy cơ nhiễm khuẩn cũng tăng lên do tác dụng ức chế miễn dịch.
Bệnh lý ác tính: Việc sử dụng phối hợp các thuốc ức chế miễn dịch có thể làm tăng nguy cơ u lympho và các bệnh ác tính khác, đặc biệt là ung thư da. Trong các nghiên cứu theo dõi tối thiểu 1 năm ở bệnh nhân ghép thận, tim và gan, tỷ lệ bệnh tăng sinh lympho hoặc ung thư hạch là 0,6%, ung thư biểu mô da không hắc tố là 3,6% và các khối u ác tính khác là 1,1%.
Nhiễm trùng cơ hội: Người ghép tạng có nguy cơ cao gặp các nhiễm trùng cơ hội như nhiễm Candida da niêm mạc, nhiễm CMV hoặc hội chứng CMV với tỷ lệ khoảng 13,5%, ngoài ra còn có nhiễm Herpes simplex.
Đối tượng trẻ em: Trẻ từ 2 đến 18 tuổi dùng liều 600 mg/m2 hai lần mỗi ngày có xu hướng gặp tiêu chảy, giảm bạch cầu, thiếu máu, nhiễm trùng và nhiễm trùng huyết với tần suất cao hơn người lớn, đặc biệt ở nhóm dưới 6 tuổi.
Đối tượng cao tuổi: Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên dễ gặp biến cố liên quan đến ức chế miễn dịch như nhiễm trùng xâm lấn do cytomegalovirus, phù phổi hoặc xuất huyết tiêu hóa.
Các phản ứng bất lợi theo phân loại hệ cơ quan MedDRA gồm:
Nhiễm trùng:
Rất thường gặp: Nhiễm trùng huyết, nhiễm Candida đường tiêu hóa, nhiễm trùng tiết niệu, herpes simplex, herpes zoster.
Thường gặp: Viêm phổi, cúm, viêm phế quản, viêm họng, viêm xoang, nhiễm trùng tiêu hóa, viêm dạ dày ruột, nhiễm nấm da, viêm mũi và nhiễm Candida da hoặc âm đạo.
Khối u:
Thường gặp: Ung thư da hoặc các tổn thương da lành tính.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Rất thường gặp: Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu.
Thường gặp: Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu.
Rối loạn chuyển hóa:
Thường gặp: Tăng Kali máu, hạ kali máu, tăng đường huyết, giảm calci máu, giảm magnesi máu, tăng cholesterol máu, tăng lipid máu, tăng acid uric máu, bệnh gút, giảm phospho máu và chán ăn.
Rối loạn tâm thần:
Thường gặp: Lo âu, trầm cảm, mất ngủ, kích động, lú lẫn và suy nghĩ bất thường.
Rối loạn thần kinh:
Thường gặp: Run, co giật, chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ, tăng trương lực cơ, loạn cảm và hội chứng nhược cơ.
Rối loạn tim mạch:
Thường gặp: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hạ huyết áp và giãn mạch.
Rối loạn hô hấp:
Rất thường gặp hoặc thường gặp: Ho, khó thở, tràn dịch màng phổi.
Rối loạn tiêu hóa:
Rất thường gặp: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn.
Thường gặp: Xuất huyết tiêu hóa, viêm dạ dày, viêm đại tràng, viêm thực quản, viêm miệng, táo bón, loét dạ dày - tá tràng, đầy hơi và chướng bụng.
Rối loạn gan mật:
Thường gặp: Viêm gan, vàng da và tăng bilirubin máu.
Rối loạn da và mô dưới da:
Thường gặp: Phát ban, mụn trứng cá, rụng tóc và nốt phì đại da.
Rối loạn cơ xương khớp:
Rất thường gặp hoặc thường gặp: Đau khớp.
Rối loạn thận tiết niệu:
Rất thường gặp hoặc thường gặp: Suy thận.
Rối loạn toàn thân:
Thường gặp: Sốt, phù, đau, khó chịu, ớn lạnh và suy nhược.
Xét nghiệm:
Thường gặp: Tăng enzym gan, tăng creatinin máu, tăng phosphatase kiềm, tăng LDH máu, tăng urê máu và giảm cân.
Các phản ứng bất lợi ghi nhận sau khi lưu hành thuốc:
Hệ tiêu hóa: Tăng sản nướu, viêm tụy, viêm đại tràng bao gồm cả viêm đại tràng do CMV và teo nhung mao ruột.
Nhiễm trùng: Có thể gặp viêm màng não, viêm nội tâm mạc, lao, nhiễm Mycobacteria không điển hình, bệnh thận do BK virus hoặc bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển do JC virus.
Hệ máu: Đã ghi nhận mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu bất sản và suy tủy xương, trong đó một số trường hợp dẫn đến tử vong.
Quá mẫn: Phù mạch và phản ứng phản vệ.
Thai kỳ: Ghi nhận sảy thai tự nhiên và dị tật bẩm sinh.
Hô hấp: Bệnh phổi kẽ, xơ phổi, giãn phế quản và giảm gamma globulin máu.
6 Tương tác
Acyclovir: Khi phối hợp, nồng độ huyết tương của cả Acyclovir và MPAG đều tăng do cạnh tranh bài tiết ở ống thận, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.
Các thuốc kháng acid và PPIs: Các thuốc chứa magnesi hydroxyd, Nhôm Hydroxyd hoặc PPIs như Lansoprazole, Pantoprazole có thể làm giảm nồng độ MPA nhưng chưa ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến tỷ lệ thải ghép.
Cholestyramine và các thuốc ảnh hưởng vòng tuần hoàn gan ruột: Có thể làm giảm nồng độ MPA và làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc.
Ciclosporin A: Việc ngưng ciclosporin A có thể làm tăng AUC của MPA khoảng 30%, trong khi ciclosporin A có thể làm giảm nồng độ MPA từ 30% đến 50%.
Các thuốc kháng sinh: Aminoglycoside, Cephalosporin, fluoroquinolon và penicillin có thể làm giảm nồng độ MPA do ảnh hưởng hệ vi khuẩn đường ruột.
Ciprofloxacin hoặc amoxicillin/clavulanic acid: Có thể gây giảm khoảng 50% nồng độ đáy của MPA trong những ngày đầu phối hợp điều trị.
Norfloxacin và metronidazole: Khi dùng phối hợp đồng thời có thể làm giảm khoảng 30% nồng độ MPA.
Trimethoprim/sulphamethoxazole: Không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.
Isavuconazole và telmisartan: Có thể làm thay đổi mức phơi nhiễm của MPA nên cần theo dõi cẩn thận khi phối hợp.
Ganciclovir: Làm tăng nồng độ MPAG và Ganciclovir do cạnh tranh bài tiết ở ống thận.
Thuốc tránh thai đường uống: Không ghi nhận thay đổi dược động học có ý nghĩa lâm sàng.
Rifampicin: Có thể làm giảm nồng độ MPA từ 18% đến 70%, cần theo dõi để hiệu chỉnh liều.
Sevelamer: Làm giảm Cmax khoảng 30% và giảm AUC0-12 khoảng 25%; nên dùng thuốc trước Sevelamer ít nhất 1 giờ hoặc sau 3 giờ.
Tacrolimus: Không ảnh hưởng đáng kể đến MPA ở bệnh nhân ghép gan và ghép thận, tuy nhiên AUC của Tacrolimus có thể tăng khoảng 20%.
Vaccine sống: Không nên sử dụng do đáp ứng miễn dịch bị suy giảm.
Probenecid: Làm tăng AUC của MPAG gấp 3 lần do cạnh tranh bài tiết qua ống thận.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bệnh nhân sử dụng thuốc có nguy cơ gia tăng u lympho và các bệnh lý ác tính khác, đặc biệt ung thư da, vì vậy cần hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và tia UV bằng quần áo bảo hộ cùng kem chống nắng phù hợp.
Tình trạng ức chế miễn dịch quá mức có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội, nhiễm khuẩn nặng, nhiễm trùng huyết cũng như tái hoạt hóa virus viêm gan B, viêm gan C hoặc polyomavirus.
Cần kiểm tra công thức máu định kỳ để phát hiện sớm giảm bạch cầu; nếu số lượng bạch cầu đa nhân trung tính tuyệt đối dưới 1,3 x 10^3/microL cần xem xét giảm liều hoặc ngừng thuốc.
Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng, chảy máu, bầm tím hoặc biểu hiện nghi ngờ ức chế tủy xương.
Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có bệnh lý Đường tiêu hóa do nguy cơ loét, xuất huyết hoặc thủng tiêu hóa tăng lên.
Không dùng thuốc ở người thiếu hụt enzym hypoxanthin-guaninephosphoribosyl-transferase di truyền như hội chứng Lesch-Nyhan hoặc Kelley-Seegmiller.
Việc chuyển đổi giữa ciclosporin và các thuốc như Tacrolimus, sirolimus hoặc belatacept cần được theo dõi cẩn thận do ảnh hưởng đến nồng độ MPA.
Không khuyến cáo phối hợp đồng thời với Azathioprine do nguy cơ tăng ức chế tủy xương.
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên nguy cơ ảnh hưởng được cho là thấp dựa trên dữ liệu hiện có.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Biện pháp tránh thai: Mycophenolate mofetil có nguy cơ gây quái thai mạnh với tỷ lệ sảy thai tự nhiên từ 45% đến 49% và dị tật bẩm sinh từ 23% đến 27%. Phụ nữ có khả năng mang thai cần áp dụng ít nhất một biện pháp tránh thai hiệu quả trước, trong và 6 tuần sau điều trị; nên kết hợp đồng thời hai biện pháp tránh thai để hạn chế thất bại.
Thử thai bắt buộc: Cần thực hiện 2 xét nghiệm thử thai âm tính bằng huyết thanh hoặc nước tiểu có độ nhạy tối thiểu 25 mIU/mL trước khi bắt đầu điều trị, trong đó xét nghiệm thứ hai được thực hiện sau lần đầu từ 8 đến 10 ngày.
Dị tật bẩm sinh ghi nhận: Đã ghi nhận các bất thường ở tai, mắt, khuôn mặt, tim mạch, thần kinh trung ương, khí quản - thực quản, ngón tay và thận.
Phụ nữ cho con bú: Hoạt chất được bài tiết qua sữa ở động vật thực nghiệm và chưa rõ khả năng bài tiết qua sữa mẹ; chống chỉ định dùng thuốc trong thời gian cho con bú.
Lưu ý đối với nam giới: Nam giới đang điều trị hoặc bạn tình của họ cần áp dụng biện pháp tránh thai thích hợp trong suốt thời gian dùng thuốc và ít nhất 90 ngày sau khi ngưng thuốc; đồng thời không được hiến tinh trùng trong giai đoạn này.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện quá liều có thể gây ức chế miễn dịch quá mức, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và ức chế tủy xương. Một số trường hợp quá liều không ghi nhận biến cố nghiêm trọng ngoài các phản ứng đã biết của thuốc.
Khi xuất hiện giảm bạch cầu trung tính cần xem xét ngừng thuốc hoặc giảm liều. Hoạt chất MPA không được loại bỏ hiệu quả qua lọc máu thông thường, tuy nhiên ở nồng độ MPAG cao trên 100 microg/mL có thể loại bỏ được một lượng nhỏ. Các thuốc tăng thải acid mật như cholestyramine có thể hỗ trợ tăng đào thải MPA.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn sử dụng của sản phẩm là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Thuốc Comfocell 500 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Ckdmyrept Tab. 500mg của Chong Kun Dang Pharmaceutical Corp. chứa thành phần Mycophenolate mofetil được chỉ định để dự phòng tình trạng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân ghép thận, ghép tim hoặc ghép gan, đồng thời hỗ trợ duy trì đáp ứng ức chế miễn dịch ổn định nhằm giảm nguy cơ cơ thể đào thải cơ quan ghép sau phẫu thuật.
Myfortic 360mg do Novartis Pharma Stein AG sản xuất, chứa Mycophenolate mofetil được sử dụng trong các trường hợp cần kiểm soát phản ứng miễn dịch sau ghép tạng ở người lớn và trẻ em phù hợp chỉ định, giúp hạn chế tổn thương mảnh ghép và kéo dài chức năng hoạt động của cơ quan được cấy ghép.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Tác nhân ức chế miễn dịch chọn lọc - Mycophenolic acid.
Mã ATC: L04AA06.
Mycophenolate mofetil là este 2-morpholinoethyl của acid mycophenolic. Sau khi vào cơ thể, thuốc chuyển thành MPA có hoạt tính sinh học và thực hiện ức chế mạnh, chọn lọc, thuận nghịch và không cạnh tranh enzym inosine monophosphate dehydrogenase. Cơ chế này làm ngăn cản quá trình tổng hợp guanosine nucleotide theo con đường de novo, từ đó ức chế sự tăng sinh của lympho bào T và B do các tế bào này phụ thuộc chủ yếu vào con đường tổng hợp purin mới, trong khi nhiều loại tế bào khác vẫn có thể sử dụng con đường tái tạo thay thế.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, mycophenolate mofetil được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, sau đó chuyển hóa thành MPA có hoạt tính. Sinh khả dụng đường uống trung bình đạt khoảng 94% so với đường tiêm tĩnh mạch. Thức ăn không ảnh hưởng đến AUC của MPA ở liều 1,5 g x 2 lần/ngày nhưng có thể làm giảm khoảng 40% Cmax. Trong vòng 40 ngày đầu sau ghép, giá trị AUC và Cmax của MPA thấp hơn đáng kể so với giai đoạn muộn sau ghép.
9.2.2 Phân bố
MPA trải qua quá trình tái tuần hoàn gan ruột nên nồng độ huyết tương có thể tăng trở lại trong khoảng từ 6 đến 12 giờ sau uống. Khoảng 97% MPA liên kết với Albumin huyết tương ở nồng độ điều trị. Việc sử dụng đồng thời cholestyramine làm giảm khoảng 40% AUC của MPA do ảnh hưởng vòng tuần hoàn gan ruột.
9.2.3 Chuyển hóa
MPA được chuyển hóa chủ yếu nhờ enzym glucuronyl transferase, đặc biệt là UGT1A9, để tạo thành MPAG không còn hoạt tính sinh học. Một phần MPAG có thể được chuyển ngược thành MPA tự do trong chu trình gan ruột. Ngoài ra còn hình thành acylglucuronide có hoạt tính dược lý và được cho là liên quan đến các phản ứng bất lợi như tiêu chảy hoặc giảm bạch cầu.
9.2.4 Thải trừ
Dưới 1% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng MPA nguyên vẹn. Khoảng 93% lượng thuốc được tìm thấy trong nước tiểu và khoảng 6% trong phân, chủ yếu dưới dạng MPAG. MPA và MPAG không bị loại bỏ đáng kể qua lọc máu ở nồng độ điều trị thông thường. Quá trình đào thải có sự tham gia của các chất vận chuyển như OATPs, MRP2 và MDR1.
Đối với các đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận: AUC trung bình của MPA ở người suy thận nặng tăng từ 28% đến 75% so với người khỏe mạnh, trong khi MPAG tăng gấp 3 đến 6 lần.
Chức năng thận phục hồi chậm sau ghép: AUC của MPAG có thể tăng gấp 2 đến 3 lần so với người hồi phục chức năng thận bình thường.
Bệnh nhân suy gan: Quá trình glucuronid hóa MPA ít bị ảnh hưởng ở bệnh nhân xơ gan do rượu, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng có thể thay đổi theo từng bệnh gan cụ thể.
Trẻ em: Liều 600 mg/m2 x 2 lần/ngày ở trẻ ghép thận tạo mức AUC của MPA tương tự liều 1 g x 2 lần/ngày ở người trưởng thành.
Người cao tuổi: Chưa có đánh giá chính thức về dược động học ở nhóm đối tượng này.
10 Thuốc Comfocell 500 giá bao nhiêu?
Thuốc Comfocell 500 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Comfocell 500 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Comfocell 500 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có hiệu quả cao trong dự phòng thải ghép cấp tính ở bệnh nhân ghép thận, ghép tim và ghép gan nhờ cơ chế ức chế chọn lọc sự tăng sinh của lympho bào T và B liên quan đến đáp ứng miễn dịch chống mảnh ghép.
- Sinh khả dụng đường uống của thuốc đạt khoảng 94%, hấp thu nhanh sau khi uống và mức độ hấp thu tổng thể không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn nên thuận lợi cho quá trình điều trị lâu dài.
- Thuốc không yêu cầu hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân ghép thận có bệnh nhu mô gan nặng hoặc ở các trường hợp chậm phục hồi chức năng thận ghép sau phẫu thuật.
13 Nhược điểm
- Thuốc làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý ác tính như u lympho, ung thư da cũng như tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội nặng do tác dụng ức chế miễn dịch kéo dài.
- Hoạt chất có độc tính gây quái thai mạnh với tỷ lệ sảy thai và dị tật bẩm sinh cao nên yêu cầu quy trình tránh thai, thử thai và kiểm soát sinh sản nghiêm ngặt.
- Thuốc có thể gây nhiều phản ứng bất lợi trên hệ tiêu hóa, huyết học và có tương tác với nhiều nhóm thuốc khác nhau như kháng sinh, thuốc kháng acid, PPIs hoặc thuốc ảnh hưởng vòng tuần hoàn gan ruột.
Tổng 17 hình ảnh


















