1 / 13
combiso 10mg 6 25mg J3788

Combiso 10mg/6,25mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPro.Med.CS Praha a.s, PRO.MED.CS Praha a.s.
Công ty đăng kýPharmEng Technology Pte. Ltd
Số đăng ký859110191823
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng60 tháng
Hoạt chấtBisoprolol, Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide)
Hộp/vỉVỉ
Xuất xứSingapore
Mã sản phẩmmh2024
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén Combiso 10mg/6,25mg chứa:

  • Bisoprolol fumarate: 10mg
  • Hydrochlorothiazide: 6,25mg.
  • Tá dược vừa đủ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Combiso 10mg/6,25mg

2.1 Tác dụng

Thuốc Combiso 10mg/6,25mg là sự kết hợp giữa hai hoạt chất có cơ chế hạ áp khác nhau, mang lại hiệu quả điều trị vượt trội so với khi dùng đơn lẻ từng thành phần. Bisoprolol fumarate là một thuốc chẹn thụ thể beta-1 chọn lọc cao, cơ chế hạ huyết áp của bisoprolol chưa được làm rõ hoàn toàn, tuy nhiên đã có bằng chứng cho thấy thuốc làm giảm đáng kể nồng độ renin trong huyết thanh và làm giảm tần số tim, từ đó góp phần kiểm soát huyết áp. [1]

Hydrochlorothiazidethuốc lợi tiểu nhóm thiazide có tác dụng hạ huyết áp thông qua việc ức chế quá trình vận chuyển tích cực ion natri từ ống thận vào máu, làm giảm sự tái hấp thu natri. Từ đó lượng nước và muối được thải ra qua đường tiết niệu tăng lên, giúp giảm thể tích tuần hoàn và qua đó làm hạ huyết áp.

==>> Xem thêm thuốc: Relipol 5mg giúp kiểm soát tăng huyết áp, đau thắt ngực và suy tim mạn tính

2.2 Chỉ định

Combiso 10mg/6,25mg được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ đến trung bình ở người lớn. Thuốc đặc biệt phù hợp cho những bệnh nhân cần phối hợp thuốc hạ áp để đạt được mục tiêu kiểm soát huyết áp thay vì dùng đơn độc một loại thuốc với liều cao.

Combiso 10mg/6,25mg được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp cho người trưởng thành
Combiso 10mg/6,25mg được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp cho người trưởng thành

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Combiso 10mg/6,25mg được dùng theo đường uống.

Bệnh nhân nên uống thuốc vào buổi sáng, có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn đều được. Quan trọng là cần nuốt nguyên viên thuốc với nước, không được nhai, bẻ hoặc nghiền nát viên thuốc trước khi uống.

3.2 Liều dùng

Liều dùng của Combiso cần được điều chỉnh phù hợp với từng bệnh nhân cụ thể, dưới sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

Ở người lớn, phác đồ thông thường khuyến cáo bắt đầu với liều thấp nhất là Combiso 2,5mg/6,25mg mỗi ngày một lần. Nếu tác dụng kiểm soát huyết áp chưa đạt yêu cầu, bác sĩ có thể nâng liều lên Combiso 5mg/6,25mg mỗi ngày. Trong trường hợp bệnh nhân vẫn chưa đáp ứng đầy đủ với liều trên, có thể tiếp tục tăng lên Combiso 10mg/6,25mg mỗi ngày một lần, đây là mức liều tối đa.

Tuyệt đối không được ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ. Việc ngừng thuốc cần được thực hiện từ từ, giảm liều dần dần theo hướng dẫn của bác sĩ để tránh tình trạng huyết áp phục hồi đột ngột và các biến chứng tim mạch nguy hiểm.

4 Chống chỉ định

Combiso 10mg/6,25mg chống chỉ định tuyệt đối ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với bisoprolol fumarate, hydrochlorothiazide hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức.

Không được dùng thuốc trong các trường hợp suy tim cấp tính hoặc trong đợt suy tim mất bù đang cần điều trị bằng thuốc tăng co cơ đường tĩnh mạch, sốc do tim, block nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3 ở bệnh nhân không có máy tạo nhịp, hội chứng nút xoang, block xoang nhĩ, nhịp chậm có triệu chứng, hạ huyết áp có triệu chứng, hen phế quản nặng và các dạng nặng của thiếu máu cục bộ chi dưới hoặc hội chứng Raynaud.

Thuốc cũng chống chỉ định ở bệnh nhân u tế bào ưa Crom chưa được điều trị, suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút, nhiễm toan chuyển hóa và hạ Kali máu dai dẳng.

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ hay gặp bao gồm chóng mặt, nhức đầu, cảm giác lạnh hoặc tê ở đầu chi, hạ huyết áp đặc biệt ở bệnh nhân suy tim, các triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón và mệt mỏi.

Các tác dụng phụ ít gặp bao gồm rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, nhịp chậm, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm xấu đi bệnh tim đã có, hạ huyết áp tư thế, co thắt phế quản ở bệnh nhân hen hoặc có tiền sử tắc nghẽn hô hấp, chán ăn, tăng đường huyết, tăng acid uric máu, rối loạn cân bằng dịch và điện giải (đặc biệt là hạ kali, magnesi và chlor máu cũng như tăng calci máu), đau bụng, yếu cơ, chuột rút, hạ huyết áp tư thế, tăng Amylase và creatinine huyết thanh có hồi phục.

Các tác dụng phụ hiếm gặp bao gồm ác mộng, ảo giác, giảm nước mắt, rối loạn thính giác, ngất, viêm mũi dị ứng, viêm tụy, viêm gan, vàng da, phản ứng quá mẫn trên da như ngứa, đỏ bừng, ban đỏ, viêm da do ánh sáng, ban xuất huyết, mày đay và phù mạch, rối loạn cương dương, đau ngực và tăng men gan.

Các tác dụng phụ rất hiếm gặp bao gồm mất bạch cầu hạt, nhiễm kiềm chuyển hóa, viêm kết mạc, hội chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS), rụng tóc, lupus ban đỏ da, ban đỏ giống vảy nến, tăng triglyceride và cholesterol, đường niệu.

6 Tương tác

Không được dùng đồng thời với lithium vì Combiso có thể làm tăng độc tính trên tim và thần kinh của lithium thông qua việc giảm thải trừ chất này.

Thuốc đối kháng calci nhóm VerapamilDiltiazem khi dùng kết hợp có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng co bóp tim và dẫn truyền nhĩ thất, đặc biệt nguy hiểm nếu verapamil được dùng qua đường tĩnh mạch ở bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta.

Các thuốc chống tăng huyết áp tác dụng trên trung ương như clonidine, Methyldopa, moxonidine và Rilmenidine khi dùng đồng thời có thể gây giảm trương lực giao cảm trung tâm, và việc ngừng đột ngột nhóm thuốc này có thể gây ra hiện tượng tăng huyết áp đội ngược nguy hiểm.

Các phối hợp cần thận trọng bao gồm nhóm thuốc đối kháng calci dihydropyridine (nifedipine, amlodipine, Felodipine) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy giảm chức năng bơm thất.

Các thuốc hạ áp khác, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, barbiturate, phenothiazine dùng đồng thời đều có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức.

Thuốc ức chế men chuyển và kháng angiotensin II có thể gây hạ huyết áp mạnh hoặc suy thận cấp ở bệnh nhân thiếu hụt natri từ trước.

Insulin và thuốc đái tháo đường đường uống có thể bị tăng tác dụng hạ đường huyết khi dùng cùng bisoprolol, trong khi triệu chứng hạ đường huyết có thể bị che lấp.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ áp của bisoprolol.

Glycoside tim dùng kết hợp có thể gây nhịp chậm và tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.

Các thuốc gây thải kali như corticosteroid, ACTH, Amphotericin B, Furosemide hoặc thuốc nhuận tràng khi dùng đồng thời có thể làm tăng mất kali, tạo nguy cơ loạn nhịp tim nguy hiểm.

Cholestyramine và colestipol làm giảm hấp thu hydrochlorothiazide.

Mefloquine có thể làm tăng nguy cơ nhịp chậm khi phối hợp với bisoprolol.

==>> Xem thêm: Corcotab 5 Plus được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Không được tự ý ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở những bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu cơ tim, có thể dẫn đến tình trạng bệnh xấu đi, thậm chí gây nguy hiểm tính mạng.

Bisoprolol có thể làm tăng độ nhạy cảm với các chất gây dị ứng và tăng mức độ nặng của các phản ứng phản vệ.

Bệnh nhân bị bệnh vảy nến hoặc có tiền sử vảy nến chỉ nên sử dụng thuốc chẹn beta sau khi cân nhắc kỹ lưỡng lợi ích và nguy cơ.

Trong điều trị dài hạn, cần theo dõi định kỳ điện giải (đặc biệt kali, natri, calci), creatinine, ure, lipid (cholesterol và triglyceride), acid uric huyết thanh và Glucose máu.

Bệnh nhân dùng hydrochlorothiazide cần được thông báo về nguy cơ ung thư da không phải hắc tố và khuyến khích kiểm tra da thường xuyên, hạn chế tiếp xúc ánh nắng mặt trời và tia UV, sử dụng kem chống nắng phù hợp.

Đối với bệnh nhân cần phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê về việc đang sử dụng thuốc chẹn beta. Nếu cần ngừng thuốc trước phẫu thuật, cần giảm liều từ từ và kết thúc ít nhất 48 giờ trước khi gây mê.

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai không được khuyến cáo sử dụng Combiso. Các thuốc chẹn beta nói chung có thể làm giảm tưới máu nhau thai, dẫn đến chậm phát triển thai, thai chết lưu, sảy thai hoặc chuyển dạ sớm. Các tác dụng ngoại ý như hạ đường huyết và nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Hydrochlorothiazide có thể làm tăng thiếu máu cục bộ cùng với nguy cơ hạ huyết áp ở thai nhi và có thể gây giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh.

Đối với phụ nữ cho con bú, Combiso cũng không được khuyến khích sử dụng vì bisoprolol có thể được tiết vào sữa mẹ, trong khi hydrochlorothiazide được tiết vào sữa mẹ ở lượng nhỏ và có thể ức chế sự sinh sữa.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Combiso không có hoặc có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, hạ huyết áp, chóng mặt hay mệt mỏi là những tác dụng phụ có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản xạ. Do đó, bệnh nhân cần thận trọng khi điều khiển phương tiện hoặc vận hành máy móc, đặc biệt là khi mới bắt đầu dùng thuốc hoặc khi dùng kết hợp với đồ uống có cồn.

7.4 Xử trí khi quá liều

Khi xảy ra quá liều Combiso, các biểu hiện thường gặp nhất liên quan đến bisoprolol bao gồm nhịp tim chậm, hạ huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết.Đối với quá liều hydrochlorothiazide, triệu chứng lâm sàng thường đặc trưng bởi mất dịch và điện giải, biểu hiện qua các triệu chứng như chóng mặt, buồn nôn, buồn ngủ, giảm dung lượng máu, hạ huyết áp và hạ kali máu.

Hướng xử trí chung khi nghi ngờ quá liều là ngừng thuốc Combiso ngay lập tức, tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống. Bệnh nhân cần được đưa đến cơ sở y tế ngay khi nghi ngờ quá liều.

7.5 Bảo quản

Combiso 10mg/6,25mg cần được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao.

8 Cơ chế tác dụng

8.1 Dược lực học

Combiso 10mg/6,25mg là dạng phối hợp giữa thuốc chẹn beta chọn lọc trên thụ thể beta-1 và thuốc lợi tiểu thiazide.

Bisoprolol tác động chọn lọc cao trên thụ thể beta-1 adrenergic tại tim, không có hoạt động kích thích thần kinh giao cảm nội sinh và không có tác dụng ổn định màng tế bào đáng kể. Thông qua việc ức chế thụ thể beta-1, bisoprolol làm giảm tần số tim, giảm sức co bóp cơ tim và làm chậm dẫn truyền nhĩ thất, từ đó giảm cung lượng tim và làm hạ huyết áp. Thuốc cũng làm giảm đáng kể nồng độ renin trong huyết thanh, góp phần thêm vào tác dụng hạ áp.

Hydrochlorothiazide hoạt động theo cơ chế ức chế sự vận chuyển tích cực ion natri từ ống thận vào máu, làm giảm quá trình tái hấp thu natri tại ống lượn xa. Kết quả là tăng đào thải natri và nước qua đường tiết niệu, làm giảm thể tích máu và giảm tiền tải tim mạch, dẫn đến hạ huyết áp.

8.2 Dược động học

8.2.1 Bisoprolol

Sau khi uống, bisoprolol được hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng từ 1 đến 4 giờ.

Thuốc có sinh khả dụng cao do chuyển hóa bước đầu qua gan rất thấp và sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Động học hấp thu mang tính tuyến tính trong khoảng liều từ 5 đến 40mg.

Bisoprolol liên kết với protein huyết tương khoảng 30% và có Thể tích phân bố lớn, xấp xỉ 3 lít trên kg thể trọng. Khoảng 40% liều bisoprolol được chuyển hóa tại gan, tạo ra các chất chuyển hóa không có hoạt tính.

Thời gian bán thải của bisoprolol là khoảng 11 giờ. Thuốc được đào thải qua cả gan và thận với tỷ lệ gần tương đương nhau; khoảng một nửa liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu cùng với các chất chuyển hóa. Tổng độ thanh thải là 15 lít trên giờ.

8.2.2 Hydrochlorothiazide

Sinh khả dụng của hydrochlorothiazide dao động khá lớn giữa các cá thể, trong khoảng từ 60 đến 80%. Nồng độ đỉnh đạt được trong khoảng từ 1,5 đến 5 giờ sau khi uống, trung bình khoảng 4 giờ.

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 40%. Đáng chú ý, hydrochlorothiazide có khả năng qua được hàng rào nhau thai và được tiết vào sữa mẹ.

Thuốc không bị chuyển hóa trong cơ thể và hầu như được thải trừ hoàn toàn dưới dạng không đổi qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Thời gian bán thải của hydrochlorothiazide là khoảng 8 giờ. Ở bệnh nhân suy thận hoặc suy tim, độ thanh thải qua thận của thuốc bị giảm. Người cao tuổi cũng có độ thanh thải giảm và nồng độ đỉnh tăng cao hơn so với người trẻ.

9 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Combiso 10mg/6,25mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Combiso 5mg/6,25mg là sản phẩm cùng công ty sản xuất PRO.MED.CS Praha a.s. Hàm lượng này có thể được cân nhắc khi cần điều chỉnh liều dùng phù hợp, dưới sự tư vấn của bác sĩ.

10 Thuốc Combiso 10mg/6,25mg giá bao nhiêu?

Thuốc Combiso 10mg/6,25mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Combiso 10mg/6,25mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Combiso 10mg/6,25mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Sự phối hợp hai hoạt chất trong một viên thuốc duy nhất mang lại sự tiện lợi rõ rệt cho bệnh nhân, giảm số lượng viên thuốc phải uống mỗi ngày, từ đó cải thiện sự tuân thủ điều trị.
  • Bisoprolol là thuốc chẹn beta chọn lọc cao trên thụ thể beta-1, ít ảnh hưởng đến chức năng phổi hơn so với thuốc chẹn beta không chọn lọc.

13 Nhược điểm

  • Việc phối hợp hai hoạt chất trong một sản phẩm gây khó điều chỉnh liều độc lập cho từng thành phần. 
  • Thuốc không phù hợp cho nhiều nhóm bệnh nhân đặc thù như người bị hen phế quản nặng, nhịp tim chậm, block nhĩ thất nặng, suy thận nặng, hạ kali máu dai dẳng hay phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tổng 13 hình ảnh

combiso 10mg 6 25mg J3788
combiso 10mg 6 25mg J3788
combiso 10mg 6 25mg 2 R7414
combiso 10mg 6 25mg 2 R7414
combiso 10mg 6 25mg 3 T7482
combiso 10mg 6 25mg 3 T7482
combiso 10mg 6 25mg 4 M5755
combiso 10mg 6 25mg 4 M5755
combiso 10mg 6 25mg 1 K4765
combiso 10mg 6 25mg 1 K4765
combiso hdsd 1 O6166
combiso hdsd 1 O6166
combiso 10mg 6 25mg 5 F2128
combiso 10mg 6 25mg 5 F2128
combiso hdsd 2 V8703
combiso hdsd 2 V8703
combiso hdsd 3 G2440
combiso hdsd 3 G2440
combiso hdsd 4 M5176
combiso hdsd 4 M5176
combiso hdsd 5 F2437
combiso hdsd 5 F2437
combiso hdsd 6 U8788
combiso hdsd 6 U8788
combiso hdsd 7 F2043
combiso hdsd 7 F2043

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc được nhà sản xuất cung cấp. Xem và tải về bản PDF đầy đủ TẠI ĐẦY.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Dùng cho trẻ em được không

    Bởi: Lan vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc được chỉ định cho người trưởng thành, không được khuyến nghị cho trẻ em ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Combiso 10mg/6,25mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Combiso 10mg/6,25mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Dùng cùng 1 viên nên không cần nhớ nhiều

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789