1 / 1
clopisun 75 1 A0624

Clopisun 75mg

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuFarma Glow
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm Tường Nghi
Số đăng kýVN-12306-11
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtClopidogrel, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcTalc, Hydroxypropyl Methylcellulose, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq963
Chuyên mục Thuốc Chống Kết Tập Tiểu Cầu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Clopidogrel bisulphat tương đương Clopidogrel 75 mg.

Thành phần tá dược:

Lactose monohydrat, crospovidon, microcrystalline cellulose, glyceryl behenat, hydroxypropyl methyl cellulose, titanium dioxid, purified talc, ferric oxid red, polyethylen glycol 6000 vừa đủ 1 viên.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Clopisun75mg

2.1 Tác dụng

Clopisun chứa clopidogrel là thuốc kháng kết tập tiểu cầu thuộc nhóm thienopyridin. Thuốc giúp hạn chế hiện tượng hoạt hóa và kết dính tiểu cầu, từ đó làm giảm hình thành huyết khối trong lòng mạch. Nhờ cơ chế này, thuốc được sử dụng trong dự phòng biến cố tim mạch và hỗ trợ điều trị các bệnh lý mạch vành do xơ vữa.

Thuốc Clopisun 75mg dự phòng huyết khối, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim
Thuốc Clopisun 75mg dự phòng huyết khối, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim

2.2 Chỉ định

Thuốc Clopisun được chỉ định trong các trường hợp sau:

Dự phòng thứ phát nhằm làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch sau nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên.

Thay thế Aspirin ở người bệnh cần điều trị kháng tiểu cầu nhưng không phù hợp với aspirin.

Điều trị hội chứng mạch vành cấp gồm đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và nhồi máu cơ tim có ST chênh lên.

Phòng huyết khối sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành bằng tĩnh mạch hiển ghép nối.

Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính ở người không dung nạp aspirin.

Phối hợp với aspirin ở bệnh nhân mạch vành có triệu chứng, nguy cơ cao xuất hiện biến cố tim mạch.

Có thể lựa chọn trong liệu pháp kháng tiểu cầu cho người thay van tim nhân tạo không dùng được aspirin hoặc dùng aspirin nhưng vẫn có biến chứng huyết khối.

Phối hợp aspirin để dự phòng tái hẹp mạch sau can thiệp mạch qua da và đặt stent mạch vành.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Clopidogrel 75mg Davipharm điều trị nhồi máu cơ tim

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Clopisun 75mg

3.1 Liều dùng

Liều tính theo clopidogrel, cần lưu ý yếu tố di truyền ở người chuyển hóa kém.

Liều duy trì thông thường ở người lớn: 75 mg/ngày.

Sau nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên: 75 mg/ngày, uống 1 lần.

Hội chứng mạch vành cấp

Đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên:

Nếu được chỉ định can thiệp mạch vành qua da, dùng liều nạp 300 mg trước can thiệp ít nhất 2 giờ, sau đó 75 mg/ngày phối hợp aspirin 75 – 325 mg/ngày. Nếu không dùng được aspirin: liều đầu 300 – 600 mg trước can thiệp ít nhất 24 giờ, sau đó 75 mg/ngày kéo dài tối thiểu 12 tháng.

Nhồi máu cơ tim có ST chênh lên:

Nếu điều trị bảo tồn, dùng clopidogrel 75 mg/ngày phối hợp aspirin 75 – 162 mg/ngày. Thời gian điều trị dưới 28 ngày, thường đến khi ra viện. Có thể dùng liều đầu 300 – 600 mg nếu có chỉ định can thiệp mạch vành. Sau can thiệp tiếp tục 75 mg/ngày trong ít nhất 12 tháng.

Sau đặt stent động mạch vành

Liều điều trị hằng ngày 75 mg.

Thời gian lý tưởng 12 tháng sau đặt stent giải phóng thuốc chậm.

Tối thiểu 1 tháng nếu đặt stent kim loại trần.

Tối thiểu 3 tháng với stent giải phóng sirolimus.

Tối thiểu 6 tháng với stent giải phóng Paclitaxel.

Ngừng thuốc sớm có thể dẫn tới huyết khối trong stent và nhồi máu cơ tim.

Hiệu chỉnh liều

Người cao tuổi: không cần chỉnh liều.

Suy thận: chưa cần chỉnh liều nhưng cần thận trọng.

Suy gan: kinh nghiệm còn hạn chế, thận trọng khi dùng.

Liều trẻ em

Chưa có khuyến cáo liều tối ưu.

Trẻ dưới 24 tháng: 0,2 mg/kg/ngày, dùng 1 lần/ngày.

Trẻ trên 2 tuổi: có thể dùng liều ban đầu 1 mg/kg, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng, không vượt liều người lớn.

Quên liều

Nếu chưa quá 12 giờ: dùng ngay khi nhớ ra, sau đó uống liều kế tiếp đúng giờ.

Nếu quá 12 giờ: bỏ qua liều đã quên, dùng liều tiếp theo như lịch cũ, không uống gấp đôi liều.

3.2 Cách dùng

Dùng theo đường uống. Thuốc phải sử dụng theo đơn và hướng dẫn của bác sĩ.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chảy máu bệnh lý tiến triển như loét dạ dày tiến triển hoặc xuất huyết nội sọ.

Suy gan nặng hoặc vàng da tắc mật.

Phụ nữ cho con bú.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: ThuốcClopido-LTF điều trị nhồi máu cơ tim

5 Tác dụng phụ

Chảy máu là phản ứng có hại thường gặp nhất và có thể xảy ra tại nhiều vị trí khác nhau.

Rất thường gặp

Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, nôn, chán ăn, viêm dạ dày, táo bón.

Đau khớp, đau lưng.

Ngứa, ban đỏ.

Tăng cholesterol máu.

Chảy máu lớn hoặc nhỏ, chảy máu cam.

Bất thường chức năng gan.

Đau ngực, phù mạch, tăng huyết áp.

Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đau mỏi người.

Khó thở, viêm mũi, viêm phế quản, nhiễm khuẩn hô hấp trên.

Nhiễm khuẩn tiết niệu.

Hội chứng giả cúm.

Thường gặp

Chàm.

Viêm bàng quang.

Tăng acid uric máu, gout.

Chảy máu tiêu hóa.

Rung nhĩ, suy tim, nhịp nhanh, ngất.

Sốt, mất ngủ, lo âu.

Chuột rút, đau dây thần kinh, yếu cơ.

Đục thủy tinh thể, viêm kết mạc.

Thiếu máu.

Ít gặp nhưng nặng

Suy gan cấp.

Mất bạch cầu hạt.

Phản vệ, phù mạch.

Viêm gan, viêm tụy.

Chảy máu nội sọ, chảy máu nội nhãn, chảy máu màng phổi.

Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc.

Giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính nặng.

6 Tương tác

Các thuốc ức chế CYP2C19 như omeprazol, cimetidin, fluconazol, ketoconazol, etravirin, felbamat, fluoxetin, fluvoxamin có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt tính của clopidogrel.

Clopidogrel có thể làm tăng nồng độ Phenytoin, Tamoxifen, Tolbutamid, warfarin, torsemid, Fluvastatin và thuốc chống viêm không steroid.

Dùng cùng Cilostazol có thể tăng cộng hợp tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.

Tăng nguy cơ chảy máu khi phối hợp với thuốc chống đông, thuốc chống tiểu cầu, warfarin, salicylat.

Tác dụng của clopidogrel có thể tăng khi dùng cùng Dasatinib, NSAID, omega-3 ethyl ester, prostacyclin, Rifamycin.

Tác dụng của clopidogrel có thể giảm khi dùng cùng thuốc chẹn kênh calci, macrolid, thuốc ức chế bơm proton hoặc các thuốc ức chế CYP2C19.

Một số thảo dược có thể tăng tác dụng kháng tiểu cầu gồm tỏi, nghệ, Gừng, sâm, Bạch Quả, Trà Xanh, hạt nho, Cam Thảo và nhiều dược liệu khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thuốc kéo dài thời gian chảy máu, cần thận trọng ở người có nguy cơ xuất huyết, chấn thương hoặc chuẩn bị phẫu thuật.

Nếu cần phẫu thuật nên ngừng thuốc trước 5 ngày.

Thận trọng ở người có tiền sử loét tiêu hóa hoặc tổn thương Đường tiêu hóa dễ chảy máu.

Khi nghi ngờ xuất huyết hoặc rối loạn huyết học cần làm xét nghiệm phù hợp.

Người suy gan, suy thận cần theo dõi thận trọng do dữ liệu an toàn còn hạn chế.

Clopidogrel không khuyến cáo dùng trong 7 ngày đầu sau đột quỵ cấp do thiếu dữ liệu.

Thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.

Cần thông báo với bác sĩ, nha sĩ về việc đang dùng thuốc trước khi thủ thuật hoặc dùng thuốc khác.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thời kỳ mang thai: chỉ sử dụng khi thật cần thiết do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú: cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy mức độ cần điều trị.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và biến chứng xuất huyết. Có thể gặp nôn, mệt lả, khó thở, chảy máu tiêu hóa. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Truyền tiểu cầu có thể giúp đảo ngược tác dụng dược lý.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Clopisun hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Plainic 75mg của Công ty TNHH Dược phẩm USA-NIC chứa Clopidogrel 75mg, được chỉ định dự phòng biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch, giúp giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên.

Sản phẩm Plavix 300mg do Sanofi Winthrop Industrie sản xuất, chứa Clopidogrel hàm lượng 300mg, thường dùng làm liều nạp trong hội chứng mạch vành cấp như đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim và trước can thiệp động mạch vành qua da.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Clopidogrel là dẫn chất thienopyridin có cấu trúc và tác dụng tương tự Ticlopidin. Thuốc là tiền chất, sau chuyển hóa tại gan tạo chất chuyển hóa thiol có hoạt tính. Chất này gắn chọn lọc vào thụ thể P2Y12 của ADP trên bề mặt tiểu cầu, từ đó ức chế hoạt hóa phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa và ngăn kết tập tiểu cầu. Thuốc còn ức chế phóng thích hạt đặc và hạt alpha của tiểu cầu. Tác dụng trên tiểu cầu kéo dài suốt vòng đời tiểu cầu khoảng 7 – 10 ngày. Với liều 75 mg/ngày, tác dụng xuất hiện từ ngày đầu và ổn định sau 3 – 7 ngày.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Clopidogrel hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn qua đường uống, lượng hấp thu ít nhất 50% liều dùng. Sau uống 75 mg, nồng độ thuốc trong huyết tương sau 2 giờ rất thấp. Chất chuyển hóa chính đạt nồng độ cao nhất khoảng 3 mg/lít sau 1 giờ.

9.2.2 Phân bố

Clopidogrel và chất chuyển hóa chính gắn mạnh với protein huyết tương với tỷ lệ tương ứng 98% và 94%.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa mạnh ở gan qua CYP3A4, CYP2C19, CYP1A2 và CYP2B6. Phần lớn tạo dẫn chất carboxylic acid không hoạt tính, ngoài ra tạo chất chuyển hóa thiol có hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 50% liều uống thải qua nước tiểu và 46% qua phân. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính khoảng 8 giờ.

10 Thuốc Clopisun 75mg giá bao nhiêu?

Thuốc Clopisun 75mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Clopisun 75mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Clopisun để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hàm lượng clopidogrel 75 mg phù hợp liều duy trì thường dùng trong nhiều chỉ định tim mạch.
  • Có phạm vi chỉ định rộng từ dự phòng biến cố tim mạch đến hội chứng mạch vành cấp và sau đặt stent.
  • Dạng viên nén bao phim thuận tiện sử dụng đường uống hằng ngày.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ chảy máu là tác dụng không mong muốn quan trọng cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình dùng thuốc.
  • Tương tác với nhiều thuốc và thảo dược, đặc biệt các thuốc ảnh hưởng CYP2C19 hoặc đông máu.
  • Hiệu quả có thể bị ảnh hưởng bởi đa hình gen CYP2C19 ở một số bệnh nhân.

Tổng 1 hình ảnh

clopisun 75 1 A0624
clopisun 75 1 A0624

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Chuyên gia Drugbank( Đăng ngày 13 tháng 6 năm 2005). Clopidogrel, Drugbank. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2026 
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thiện vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Clopisun 75mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Clopisun 75mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789