1 / 3
clopistad plus 1 E1264

Clopistad plus

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuStellapharm, Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
Công ty đăng kýCông Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
Số đăng ký893110123626
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAspirin (Acid Acetylsalicylic), Clopidogrel, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcPovidone (PVP), Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon , titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtp1418
Chuyên mục Thuốc Chống Kết Tập Tiểu Cầu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfate 97,86 mg): 75 mg

Acetylsalicylic acid (dưới dạng acetylsalicylic acid starch 2371 111,98 mg): 100 mg

Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose, lactose monohydrate, maize starch, povidone K30, crospovidone, hydrogenated castor oil, colloidal anhydrous silica, stearic acid, opadry II pink 32K240019 (hypromellose, lactose monohydrate, titanium dioxide, triacetin, iron oxide red, iron oxide yellow).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Clopistad plus

2.1 Tác dụng

Clopistad plus là thuốc chống kết tập tiểu cầu phối hợp liều cố định giữa clopidogrel và acetylsalicylic acid. Thuốc có tác dụng ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông trong lòng mạch.

Dự phòng biến cố huyết khối động mạch - Thuốc Clopistad plus
Dự phòng biến cố huyết khối động mạch - Thuốc Clopistad plus

2.2 Chỉ định

Clopistad plus được chỉ định để dự phòng thứ phát các biến cố do huyết khối động mạch ở bệnh nhân người lớn đã được điều trị đồng thời với clopidogrel và acetylsalicylic acid (ASA). Thuốc được dùng tiếp tục điều trị trong:

Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm bệnh nhân đặt stent sau can thiệp mạch vành qua da (PCI).

Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên (STEMI) ở bệnh nhân sau can thiệp mạch vành qua da (kể cả bệnh nhân đặt stent) hoặc bệnh nhân điều trị nội trú đủ điều kiện dùng liệu pháp tiêu sợi huyết.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Clopidogrel/Aspirin Teva 75/100mg dự phòng biến cố xơ vữa động mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Clopistad plus

3.1 Liều dùng

Người lớn và người cao tuổi: Uống 1 viên x 1 lần/ngày. Thuốc dùng thay thế cho clopidogrel và ASA đã dùng riêng lẻ trước đó.

Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên: Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 12 tháng, lợi ích tối đa ghi nhận trong 3 tháng.

Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên: Bệnh nhân nội trú nên bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt và duy trì ít nhất 4 tuần. Bệnh nhân có kế hoạch can thiệp mạch vành qua da nên bắt đầu sớm và duy trì đến 12 tháng.

Quên liều: Uống ngay nếu chưa quá 12 giờ so với giờ uống thuốc thông thường. Nếu đã quá 12 giờ, uống liều tiếp theo đúng giờ thường lệ, không uống gấp đôi liều.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do chưa xác định độ an toàn và hiệu quả.

Suy thận: Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa. Không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.

Suy gan: Thận trọng ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình. Không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy gan nặng.

Xuất huyết bệnh lý đang hoạt động như loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết nội sọ.

Quá mẫn với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), hội chứng hen, viêm mũi và polyp mũi. Bệnh nhân bị bệnh tế bào mast từ trước.

Suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Faroplav-A 75/75 phòng ngừa biến cố huyết khối

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Ít gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan. Hiếm gặp giảm bạch cầu trung tính nặng. Rất hiếm gặp hoặc chưa rõ tần suất gồm ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP), suy tủy xương, mất bạch cầu hạt, bệnh máu khó đông mắc phải type A, thiếu máu tán huyết ở người thiếu men G6PD.

Rối loạn mạch máu và tim: Thường gặp tụ máu. Rất hiếm gặp hoặc chưa rõ tần suất gồm hội chứng Kounis, xuất huyết nặng, viêm mạch máu, hạ huyết áp.

Rối loạn hệ thần kinh: Ít gặp xuất huyết nội sọ, đau đầu, dị cảm, hoa mắt. Rất hiếm gặp rối loạn hoặc mất vị giác.

Rối loạn mắt và tai: Ít gặp chảy máu mắt (kết mạc, nội nhãn, võng mạc). Hiếm gặp chóng mặt. Rất hiếm gặp mất thính giác, ù tai.

Rối loạn hô hấp: Thường gặp chảy máu cam. Rất hiếm gặp ho ra máu, xuất huyết phổi, co thắt phế quản, viêm phổi kẽ, phù phổi không do tim.

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu. Ít gặp loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơi. Hiếm gặp xuất huyết sau phúc mạc. Rất hiếm gặp viêm tụy cấp, thủng dạ dày - tá tràng.

Rối loạn gan mật: Rất hiếm gặp suy gan cấp, viêm gan, tổn thương tế bào gan, tăng men gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp bầm máu. Ít gặp phát ban, ngứa, ban xuất huyết. Rất hiếm gặp hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng dress, phù mạch, mày đay.

Rối loạn thận và tiết niệu: Ít gặp tiểu ra máu. Rất hiếm gặp suy thận cấp, viêm cầu thận, tăng creatinin huyết.

Rối loạn khác: Hiếm gặp vú to ở nam giới. Rất hiếm gặp sốc phản vệ, hạ đường huyết, bùng phát cơn gút, ảo giác, lú lẫn, tràn máu trong khớp, sốt.

6 Tương tác

Thuốc chống đông đường uống: Làm tăng mức độ chảy máu, không khuyến cáo phối hợp.

Heparin, thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa, thuốc tiêu sợi huyết: Tăng nguy cơ xuất huyết do tương tác dược lực học.

Thuốc NSAID (bao gồm thuốc ức chế COX-2): Làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.

Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI): Làm tăng nguy cơ chảy máu do ảnh hưởng lên hoạt hóa tiểu cầu.

Metamizole: Làm giảm tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu của ASA khi dùng đồng thời.

Thuốc ức chế CYP2C19 (Omeprazole, Esomeprazole, Fluoxetine, Fluvoxamine, Voriconazole, ticlopidine, Carbamazepine): Làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel; không nên phối hợp với Omeprazole hoặc esomeprazole.

Thuốc cảm ứng CYP2C19 (Rifampicin): Làm tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel và tăng nguy cơ chảy máu.

Thuốc chuyển hóa qua CYP2C8 (Repaglinide, Paclitaxel): Clopidogrel làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương.

Rosuvastatin: Clopidogrel làm tăng phơi nhiễm Rosuvastatin lên 1,4 lần.

Methotrexate (> 20 mg/tuần): ASA làm giảm thải trừ qua thận, tăng nguy cơ độc tính tủy xương.

Thuốc tăng acid uric niệu (Probenecid, benzbromarone, sulfinpyrazone): ASA làm giảm tác dụng điều trị do cạnh tranh thải trừ acid uric.

Thuốc kháng retrovirus tăng cường (Ritonavir, cobicistat): Làm giảm tác dụng ức chế tiểu cầu của clopidogrel.

Valproic acid: ASA làm tăng nồng độ valproic acid tự do trong huyết thanh.

Tenofovir: Dùng chung với thành phần ASA có thể làm tăng nguy cơ suy thận.

Vaccine thủy đậu: Salicylate làm tăng nguy cơ hội chứng Reye, tránh dùng trong vòng 6 tuần sau tiêm.

Nicorandil: Tăng nguy cơ biến chứng loét, thủng và xuất huyết tiêu hóa.

Opioid (Morphine): Làm chậm quá trình tháo rỗng dạ dày, giảm hấp thu clopidogrel.

Rượu: Làm tăng nguy cơ tổn thương và xuất huyết niêm mạc tiêu hóa.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu chảy máu, đặc biệt trong những tuần đầu điều trị hoặc sau phẫu thuật.

Ngừng dùng thuốc 7 ngày trước khi tiến hành phẫu thuật theo chương trình.

Thận trọng ở người có tiền sử loét đường tiêu hóa, đột quỵ gần đây, hoặc có nguy cơ xuất huyết cao.

Ngừng thuốc ngay nếu nghi ngờ mắc ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) hoặc bệnh máu khó đông mắc phải.

Thận trọng ở người có tiền sử dị ứng thienopyridine do nguy cơ dị ứng chéo.

Cần giám sát chặt chẽ ở người mắc bệnh hen phế quản, bệnh gút hoặc người thiếu men G6PD.

Ngừng thuốc và đánh giá ngay khi có dấu hiệu của hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan (DRESS).

Thuốc chứa lactose và hydrogenated castor oil, không phù hợp cho người bất dung nạp đường và có thể gây rối loạn tiêu hóa.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Tránh dùng trong 2 quý đầu thai kỳ trừ khi thật cần thiết. Chống chỉ định trong quý 3 do ASA có thể gây đóng ống động mạch sớm, suy thận thai nhi, kéo dài thời gian chảy máu và ức chế co bóp tử cung.

Bà mẹ cho con bú: Clopidogrel bài tiết qua sữa ở động vật và ASA bài tiết lượng nhỏ vào sữa mẹ. Phải ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều Clopidogrel: Gây kéo dài thời gian chảy máu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu; có thể truyền tiểu cầu để đảo ngược tác dụng.

Quá liều Acetylsalicylic acid: Biểu hiện từ ù tai, chóng mặt, buồn nôn đến toan kiềm hỗn hợp, suy hô hấp, co giật, hôn mê. Xử trí bằng cách đưa bệnh nhân vào viện, rửa dạ dày, dùng Than hoạt tính, kiềm hóa nước tiểu bằng Natri bicarbonat hoặc thẩm phân máu khi ngộ độc nặng.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Clopistad plus hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Clopirin 75/100 của Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma chứa thành phần Clopidogrel và Acetylsalicylic acid được chỉ định để điều trị dự phòng thứ phát các biến cố do huyết khối động mạch ở người lớn mắc hội chứng mạch vành cấp hoặc sau can thiệp mạch vành qua da.

Sản phẩm Clopirin 75/75 do Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma sản xuất, chứa Clopidogrel và Acetylsalicylic acid được sử dụng trong các trường hợp tiếp tục liệu pháp kháng tiểu cầu kép nhằm ngăn ngừa nguy cơ tái phát nhồi máu cơ tim, đột quỵ và biến cố tim mạch nguyên phát.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Clopidogrel là một tiền chất cần được các enzym cytochrom P450 chuyển hóa để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Chất chuyển hóa này ức chế chọn lọc và không hồi phục sự gắn kết của Adenosine diphosphate (ADP) vào thụ thể P2Y12 trên bề mặt tiểu cầu. Qua đó, thuốc ngăn chặn sự hoạt hóa phức hợp glycoprotein IIb/IIIa qua trung gian ADP, làm ức chế kết tập tiểu cầu trong suốt đời sống của tiểu cầu (khoảng 7 - 10 ngày).

Acetylsalicylic acid làm giảm kết tập tiểu cầu thông qua cơ chế ức chế không thuận nghịch enzym cyclooxygenase (COX-1). Sự ức chế này ngăn chặn quá trình tổng hợp thromboxan A2, một hoạt chất nội sinh có tác dụng kích thích kết tập tiểu cầu và gây co mạch. Tác dụng ức chế này duy trì trong toàn bộ vòng đời của tiểu cầu.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Clopidogrel hấp thu nhanh sau khi uống với mức độ hấp thu đạt ít nhất 50%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt khoảng 2,2 - 2,5 ng/ml sau khoảng 45 phút dùng liều đơn 75 mg. Acetylsalicylic acid hấp thu nhanh chóng qua Đường tiêu hóa và thủy phân thành salicylic acid, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 giờ sau khi uống.

9.2.2 Phân bố

Clopidogrel và chất chuyển hóa carboxylic acid gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương người lần lượt là 98% và 94%. Salicylic acid có tỷ lệ gắn kết với Albumin khoảng 90% ở nồng độ dưới 100 microgam/ml và phân bố rộng rãi vào hầu hết các mô, dịch cơ thể, qua được sữa mẹ và mô bào thai.

9.2.3 Chuyển hóa

Clopidogrel chuyển hóa mạnh tại gan theo hai con đường: thủy phân qua esterase tạo thành dẫn chất carboxylic acid bất hoạt (chiếm 85%) và chuyển hóa qua hệ enzym cytochrom P450 (chủ yếu là CYP2C19) để tạo thành chất chuyển hóa thiol có hoạt tính. Acetylsalicylic acid được thủy phân nhanh thành salicylic acid, sau đó liên hợp tại gan thành salicyluric acid, phenol glucuronide và acyl glucuronide.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 50% liều clopidogrel được bài tiết qua nước tiểu và 46% qua phân trong vòng 120 giờ; thời gian bán thải của clopidogrel là 6 giờ và chất chuyển hóa chính là 8 giờ. Salicylic acid thải trừ chủ yếu qua thận với thời gian bán thải khoảng 2 giờ ở liều điều trị, có thể kéo dài trên 20 giờ ở liều độc do bão hòa chuyển hóa.

10 Thuốc Clopistad plus giá bao nhiêu?

Thuốc Clopistad plus hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Clopistad plus mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Clopistad plus để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng viên phối hợp liều cố định 2 hoạt chất giúp tăng tính tuân thủ điều trị cho người bệnh sau biến cố mạch vành cấp.
  • Tác động hiệp đồng kép ức chế kết tập tiểu cầu qua cả hai con đường ADP và thromboxan A2.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa và xuất huyết nội sọ tăng cao hơn so với đơn trị liệu.
  • Hiệu quả điều trị của clopidogrel bị suy giảm đáng kể ở những bệnh nhân có cơ địa chuyển hóa chậm qua CYP2C19.

Tổng 3 hình ảnh

clopistad plus 1 E1264
clopistad plus 1 E1264
clopistad plus 2 M4713
clopistad plus 2 M4713
clopistad plus 3 F2176
clopistad plus 3 F2176

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
    (Quy định duyệt bình luận)
    0/ 5 0
    5
    0%
    4
    0%
    3
    0%
    2
    0%
    1
    0%
    Chia sẻ nhận xét
    Đánh giá và nhận xét

      SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

      vui lòng chờ tin đang tải lên

      Vui lòng đợi xử lý......

      0 SẢN PHẨM
      ĐANG MUA
      hotline
      0927.42.6789