Cleansartan 80/12,5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Titan Laboratories Pvt. Ltd. |
| Công ty đăng ký | MI Pharma Private Limited |
| Số đăng ký | 890110074526 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Valsartan |
| Tá dược | Magnesi stearat, Cellulose silic hóa vi tinh thể, Crospovidon , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1206 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Valsartan: 80 mg
Hydroclorothiazid: 12,5 mg
Thành phần tá dược
Cellulose vi tinh thể PH 101, crospovidon, cellulose vi tinh thể PH 102, silicon dioxid keo, magnesi stearat, hyroxy propyl methyl cellulose 5-cps, polyethylene glycol-400, titan dioxid.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cleansartan 80/12,5mg
2.1 Tác dụng
Cleansartan 80/12,5mg là thuốc phối hợp giữa một chất đối kháng thụ thể angiotensin II (Valsartan) và một thuốc lợi tiểu nhóm thiazid (Hydroclorothiazid) giúp tăng cường hiệu quả hạ huyết áp.

2.2 Chỉ định
Điều trị bệnh tăng huyết áp cho người trưởng thành.
Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân không được kiểm soát đúng mức khi áp dụng phương pháp đơn trị liệu bằng valsartan hoặc hydroclorothiazid.
Điều trị khởi đầu cho những bệnh nhân có thể cần phải dùng nhiều loại thuốc phối hợp để đạt được mục tiêu huyết áp mong muốn.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Riosart HCT 80+12.5mg chứa Valsartan và Hydroclorothiazid
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cleansartan 80/12,5mg
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo điều trị thông thường là uống một viên nén bao phim mỗi ngày.
Các mức liều lâm sàng phối hợp có thể dùng là valsartan/hydrochlorothiazid hàm lượng 80mg/12,5mg, 160mg/12,5mg hoặc 320mg/12,5mg. Trường hợp cần thiết, liều lượng có thể dùng tới mức 160mg/25mg hoặc 320mg/25mg.
Đối với điều trị khởi đầu, liều dùng thông thường của valsartan và hydrochlorothiazid phối hợp là 160/12,5mg uống mỗi ngày một lần.
Liều dùng có thể tăng lên sau từ 1-2 tuần điều trị, với mức tối đa là một viên thuốc hàm lượng 320/25mg uống một lần mỗi ngày.
Liều dùng hàng ngày tối đa của thuốc là 320/25 mg. Tác dụng hạ áp tối đa thường quan sát thấy trong vòng từ 2 đến 4 tuần.
Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (Tốc độ lọc cầu thận GFR >= 30 mL/phút): Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng thuốc.
Bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa: Không cần điều chỉnh liều lượng thuốc. Thận trọng đặc biệt ở người suy gan nặng hoặc rối loạn tắc nghẽn đường mật.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng theo đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Thuốc không khuyến cáo dùng làm điều trị khởi đầu ở bệnh nhân bị suy giảm thể tích máu nội mạch.
4 Chống chỉ định
Người mẫn cảm với bất cứ thành phần hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc Cleansartan 80/12,5mg.
Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.
Bệnh nhân bị suy gan nặng, xơ gan mật và tắc mật.
Bệnh nhân vô niệu hoặc suy thận nặng có hệ số thanh thải creatinine < 30 ml/phút.
Bệnh nhân bị hạ Kali huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết kéo dài và có triệu chứng tăng acid uric huyết.
Sử dụng đồng thời valsartan và hydrochlorothiazid với các sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận có GFR < 60 mL/phút/1,73 m2.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Amlodac-VL 10/160 hạ huyết áp
5 Tác dụng phụ
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Ít gặp tình trạng mất nước.
Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp hoa mắt, chóng mặt, mệt, đau đầu; ít gặp dị cảm ; hiếm gặp lo âu, lơ mơ, mất ngủ, bất lực ; rất hiếm gặp chóng mặt ; chưa rõ tần suất gây ngất.
Rối loạn về mắt: Ít gặp giảm thị lực hoặc nhìn mờ ; hiếm gặp mờ mắt.
Rối loạn về tai và thính giác: Ít gặp ù tai hoặc chóng mặt.
Rối loạn mạch máu: Ít gặp huyết áp thấp, hạ huyết áp tư thế, ngất; ít gặp tình trạng loạn nhịp tim.
Rối loạn hệ hô hấp: Ít gặp ho hoặc ho khan ; hiếm gặp khó thở, viêm phổi, phù phổi, suy hô hấp ; chưa rõ tần suất gây phù phổi không do tim mạch.
Rối loạn tiêu hóa: Ít gặp tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau bụng trên, vôn, chán ăn, táo bón, co thắt ruột ; hiếm gặp khô miệng, rối loạn vị giác, đầy hơi ; rất hiếm gặp bệnh tiêu chảy.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Ít gặp đau cơ, đau khớp, đau lưng ; hiếm gặp co cơ, tiêu cơ vân cấp ; rất hiếm gặp đau khớp.
Rối loạn thận và tiết niệu: Thường gặp tăng urê máu; ít gặp tăng creatinin máu, rối loạn chức năng thận ; hiếm gặp suy thận, viêm thận kẽ ; chưa rõ tần suất gây suy giảm chức năng thận.
Rối loạn mật: Hiếm gặp viêm gan, tăng các chỉ số xét nghiệm chức năng gan.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Ít gặp giảm bạch cầu trung tính ; hiếm gặp thiếu máu, thiếu máu tế bào nhỏ, giảm haematocrit/haemoglobin, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.
Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp mày đay, phát ban, nhiễm cảm ánh sáng ; hiếm gặp phản ứng dị ứng, ngứa, phát ban trên da, phản ứng phản vệ, phù mạch, rụng tóc, viêm mạch, xuất huyết, hồng ban đa dạng, viêm da, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.
Rối loạn toàn thân: Thường gặp mệt mỏi ; hiếm gặp sốt ; chưa rõ tần suất gây tăng acid uric huyết thanh, tăng bilirubin huyết thanh, tăng creatinin huyết thanh, giảm kali máu, hạ huyết áp, tăng nồng độ urê máu, giảm bạch cầu.
6 Tương tác
Lithium: Có thể gây tăng nồng độ Lithium trong máu và độc tính có thể đảo ngược.
Thuốc phong tỏa kép hệ Renin - Angiotensin (ARBs, ACEIs, aliskiren): Tăng tỷ lệ tụt huyết áp, tăng kali huyết, thay đổi chức năng thận. Chống chỉ định dùng chung với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.
Thuốc bổ sung kali, lợi tiểu giữ kali, chất thay thế muối chứa kali: Làm thay đổi hoặc tăng nồng độ kali trong huyết thanh.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) và chất ức chế chọn lọc COX-2: Làm suy giảm hiệu quả hạ huyết áp, gia tăng nguy cơ làm chức năng thận xấu đi hoặc gây suy thận cấp.
Chất ức chế chất vận chuyển hấp thu hoặc thải trừ (rifampin, Ciclosporin, Ritonavir): Có thể làm tăng sự tiếp xúc của valsartan trong cơ thể.
Các thuốc chống tăng huyết áp khác: Làm tăng hiệu quả hạ huyết áp của các loại thuốc phối hợp này.
Thuốc giãn cơ xương (dẫn chất curare): Thiazide làm tăng hoạt động giãn cơ.
Thuốc ảnh hưởng nồng độ kali (lợi tiểu bài tiết kali, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G, dẫn chất Acid salicylic, thuốc chống loạn nhịp): Tăng tác dụng gây giảm kali huyết.
Thuốc ảnh hưởng lượng natri (thuốc chống trầm cảm, chống loạn thần, chống động kinh): Có thể tăng cường tác dụng gây giảm natri.
Thuốc chống đái tháo đường (insulin, thuốc uống): Thiazide làm thay đổi dung nạp Glucose, cần điều chỉnh liều dùng.
Thuốc trợ tim Digitalis glycosides: Tác dụng hạ kali hoặc magiê huyết của thiazide có thể khởi phát loạn nhịp tim do digitalis.
Allopurinol: Có thể làm tăng tỷ lệ bị phản ứng quá mẫn với Allopurinol.
Amantadine: Có thể làm tăng nguy cơ biến cố ngoại ý do amantadine gây ra.
Thuốc chống ung thư (cyclophosphamide, Methotrexate): Làm giảm bài tiết qua thận đối với thuốc độc tế bào, tăng tác dụng ức chế tủy xương.
Thuốc kháng Cholinergic (atropine, biperiden): Tăng khả dụng sinh học của thuốc lợi tiểu nhóm thiazide. Thuốc tăng nhu động (cisaprid) làm giảm Sinh khả dụng của thiazide.
Resin trao đổi ion (cholestyramin, colestipol): Giảm hấp thu thiazide, cần dùng cách nhau ít nhất 4 giờ trước hoặc 4-6 giờ sau khi dùng resin.
Vitamin D hoặc muối calcium: Tăng tái hấp thu ở ống thận dẫn đến nguy cơ làm tăng nồng độ calci trong huyết thanh.
Ciclosporin: Gây tăng nguy cơ tăng acid uric huyết và các biến chứng dạng gút.
Diazoxide: Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide có thể gây tăng hiệu quả tăng đường huyết của diazoxide.
Methyldopa: Có báo cáo về nguy cơ xảy ra thiếu máu tán huyết khi dùng đồng thời.
Rượu, thuốc an thần nhóm barbiturat, chất ma túy: Làm tăng khả năng hạ huyết áp tư thế.
Pressor amines (Noradrenaline): Hydrochlorothiazide có thể làm giảm đáp ứng của cơ thể với các chất này.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Theo dõi và kiểm tra định kỳ nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh như kali, natri, magiê.
Cần điều chỉnh tình trạng mất thể tích tuần hoàn và mất muối trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc để tránh hạ huyết áp triệu chứng.
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân hẹp động mạch thận một hoặc hai bên vì có thể tăng urê máu và creatinine huyết thanh.
Thuốc có thể thúc đẩy tình trạng tăng nitơ máu ở những bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính hoặc suy thận nặng.
Ngừng dùng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các triệu chứng phù mạch (sưng mặt, môi, cổ họng, lưỡi hoặc thanh quản).
Thành phần hydrochlorothiazide có thể làm nặng hoặc kích hoạt tình trạng bệnh Lupus ban đỏ hệ thống.
Thuốc có thể làm thay đổi khả năng dung nạp glucose, tăng nồng độ cholesterol, triglyceride và acid uric huyết thanh.
Cần ngừng sử dụng thuốc càng nhanh càng tốt nếu xuất hiện triệu chứng giảm thị lực cấp tính hoặc đau nhãn cầu do tăng nhãn áp góc đóng cấp tính.
Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây ra các phản ứng chóng mặt, hạ huyết áp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có khả năng mang thai và phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Thuốc tác động lên RAAS có nguy cơ gây tổn thương hoặc tử vong đối với thai nhi. Nếu phát hiện có thai, phải ngừng thuốc càng sớm càng tốt.
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Hoạt chất hydrochlorothiazide có thể qua được nhau thai và bài tiết trực tiếp qua sữa mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Quá liều valsartan gây hạ huyết áp nặng, suy nhược tuần hoàn và sốc. Quá liều hydrochlorothiazid gây buồn nôn, buồn ngủ, giảm thể tích máu, rối loạn điện giải dẫn đến loạn nhịp tim và co thắt cơ.
Xử trí: Đặt bệnh nhân nằm ngửa, tiến hành bổ sung muối nhanh chóng và ổn định hệ tuần hoàn. Valsartan gắn mạnh protein nên không thể loại bỏ bằng lọc máu, trong khi hydrochlorothiazid có thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Cleansartan 80/12,5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Co-Diovan của Novartis chứa thành phần Valsartan và Hydrochlorothiazid được chỉ định để điều trị bệnh tăng huyết áp ở những bệnh nhân mà huyết áp không được kiểm soát tốt khi dùng đơn trị liệu.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Valsartan là một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II đặc hiệu và có hoạt tính dùng đường uống, tác động chọn lọc trên thụ thể AT1 kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Thuốc không có hoạt động chủ vận đối với thụ thể AT1 nhưng có ái lực với thụ thể AT1 mạnh gấp 20.000 lần so với thụ thể AT2. Valsartan không ức chế men chuyển ACE nên không làm tích tụ hoặc thoái hóa bradykinin, giúp giảm tỷ lệ ho khan trên lâm sàng. Hoạt động chủ yếu của thuốc lợi tiểu nhóm thiazid xảy ra trên ống lượn xa của thận. Nó gắn kết với một thụ thể có ái lực cao để phát huy tác dụng lợi tiểu và ức chế vận chuyển NaCl ở ống lượn xa, làm tăng bài tiết Na và Cl với khối lượng tương đương. Sự phối hợp hai hoạt chất giúp bổ trợ cơ chế hạ huyết áp hiệu quả.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống valsartan đơn độc, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 2-4 giờ với sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 23%. Thức ăn làm giảm Diện tích dưới đường cong AUC của valsartan khoảng 48% nhưng không làm giảm tác dụng điều trị có ý nghĩa lâm sàng. Hydrochlorothiazide hấp thu rất nhanh sau khi uống với tmax khoảng 2 giờ, sinh khả dụng tuyệt đối đạt 70%. Khi phối hợp thuốc, độ khả dụng toàn thân của hydrochlorothiazide bị giảm xuống khoảng 30%.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của valsartan sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 17 lít, gắn kết rất mạnh với protein huyết thanh đạt 94-97%, chủ yếu là Albumin. Hydrochlorothiazide có thể tích phân bố biểu kiến từ 4-8 L/kg, gắn với protein huyết thanh khoảng 40-70% và tích lũy trong hồng cầu cao gấp 3 lần trong huyết tương.
9.2.3 Chuyển hóa
Valsartan không được chuyển hóa ở mức độ cao, chỉ có khoảng 20% liều dùng được tìm thấy dưới dạng các chất chuyển hóa, với một chất chuyển hóa hydroxy không có hoạt tính sinh học. Hydrochlorothiazide không bị chuyển hóa và được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi.
9.2.4 Thải trừ
Valsartan chủ yếu được thải trừ qua phân (chiếm khoảng 83%) và qua nước tiểu (chiếm khoảng 13%), chủ yếu dưới dạng không đổi với thời gian bán hủy đạt 6 giờ. Hydrochlorothiazide có thời gian bán thải từ 6 đến 15 giờ trong thì thải trừ tận cùng, với hơn 95% liều hấp thu được bài tiết theo nước tiểu dưới dạng không đổi.
10 Thuốc Cleansartan 80/12,5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Cleansartan 80/12,5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Cleansartan 80/12,5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Cleansartan 80/12,5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp hai cơ chế hạ áp bổ trợ lẫn nhau giúp kiểm soát huyết áp tối ưu cho bệnh nhân không đáp ứng với đơn trị liệu.
- Tỷ lệ gây tác dụng phụ ho khan thấp hơn đáng kể so với nhóm thuốc điều trị ức chế men chuyển ACE.
- Liều dùng đơn giản chỉ một viên duy nhất mỗi ngày, thuận tiện cho người bệnh sử dụng lâu dài.
13 Nhược điểm
- Thuốc chống chỉ định đối với nhiều đối tượng bao gồm phụ nữ mang thai, bệnh nhân vô niệu hoặc suy gan, suy thận nặng.
- Nguy cơ gây mất cân bằng điện giải cao như hạ kali, hạ natri huyết thanh cần phải được theo dõi định kỳ sát sao.
Tổng 4 hình ảnh





