1 / 11
claxitapc 1 C1161

CLAXITAPC 500mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAmpharco U.S.A, Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
Số đăng kýVD-35993-22
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 7 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtClarithromycin
Hộp/vỉVỉ
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmh3035
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén bao phim CLAXITAPC 500mg chứa:

  • Hoạt chất: Clarithromycin hàm lượng 500mg
  • Tá dược vừa đủ

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc CLAXITAPC 500mg

Thuốc CLAXITAPC được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm: [1]

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ đến trung bình
  • Phối hợp với các thuốc ức chế bơm proton như omeprazol hoặc lansoprazol để diệt trừ vi khuẩn H. pylori ở bệnh nhân loét tá tràng

==>> Xem thêm: KLAR 500mg điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm

CLAXITAPC 500mg điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
CLAXITAPC 500mg điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Liều dùng

Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, da hoặc mô mềm:

  • Người lớn: liều thông thường là 250mg (tương đương nửa viên CLAXITAPC), uống 2 lần mỗi ngày. Với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể tăng lên 500mg (1 viên), 2 lần/ngày. Thời gian điều trị kéo dài từ 6 đến 14 ngày.
  • Trẻ em trên 12 tuổi: sử dụng liều tương tự người lớn.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: không khuyến cáo dùng dạng viên nén, nên sử dụng dạng bào chế hỗn dịch hoặc bột pha hỗn dịch, phù hợp cho trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi.

Phác đồ diệt H. pylori ở người lớn bị loét tá tràng (thời gian điều trị 6-14 ngày), có thể lựa chọn một trong các phác đồ sau:

- Phác đồ 3 thuốc:

  • Clarithromycin 500mg (2 lần/ngày) + Lansoprazol 30mg (2 lần/ngày) + Amoxicillin 1000mg (2 lần/ngày)
  • Clarithromycin 500mg (2 lần/ngày) + Lansoprazol 30mg (2 lần/ngày) + Metronidazol 400mg (2 lần/ngày)
  • Clarithromycin 500mg (2 lần/ngày) + Omeprazol 40mg (1 lần/ngày) + Amoxicillin 1000mg (2 lần/ngày) hoặc Metronidazol 400mg (1 lần/ngày)
  • Clarithromycin 500mg (2 lần/ngày) + Amoxicillin 1000mg (2 lần/ngày) + Omeprazol 20mg (1 lần/ngày)

- Phác đồ 2 thuốc: Clarithromycin 500mg (3 lần/ngày) + Omeprazol 40mg (1 lần/ngày), dùng trong 28 ngày (dựa trên các nghiên cứu quan trọng); các nghiên cứu hỗ trợ khác dùng omeprazol 40mg/ngày trong 14 ngày.

Người cao tuổi: dùng liều tương tự người lớn, không cần điều chỉnh riêng.

Bệnh nhân suy thận: với Độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút, cần giảm liều clarithromycin xuống một nửa, ví dụ 250mg x 1 lần/ngày hoặc 250mg x 2 lần/ngày nếu nhiễm trùng nặng. Không nên dùng thuốc quá 14 ngày ở nhóm bệnh nhân này.

3.2 Cách dùng

Có thể uống CLAXITAPC 500mg cùng hoặc không cùng bữa ăn vì thức ăn không làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng CLAXITAPC trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với clarithromycin, các kháng sinh nhóm macrolid khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Đang sử dụng đồng thời ergotamin hoặc dihydroergotamin (nguy cơ ngộ độc dạng nấm cựa gà)
  • Đang sử dụng đồng thời astemizol, cisaprid, pimozid hoặc terfenadin (nguy cơ kéo dài khoảng QT, loạn nhịp thất nguy hiểm)
  • Người có tiền sử kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc mắc phải, hoặc có tiền sử loạn nhịp thất kèm xoắn đỉnh
  • Đang dùng đồng thời với Ticagrelor hoặc ranolazin
  • Đang dùng đồng thời với các statin chuyển hóa mạnh qua CYP3A4 như lovastatin, simvastatin
  • Đang dùng đồng thời với colchicin
  • Người bị hạ Kali máu
  • Người suy gan nặng kết hợp suy thận

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi phổ biến nhất khi dùng clarithromycin ở cả người lớn và trẻ em là đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và rối loạn vị giác. Ngoài ra, các phản ứng phụ đã được ghi nhận của thuốc bao gồm:

Thường gặp

Mất ngủ

Rối loạn vị giác, nhức đầu

Nôn, khó tiêu, buồn nôn, đau bụng

Chức năng gan bất thường

Phát ban, tăng tiết mồ hôi

Ít gặp

Nhiễm nấm candida, nhiễm trùng âm đạo

Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin

Phản ứng quá mẫn

Chán ăn, giảm thèm ăn

Lo lắng, chóng mặt, buồn ngủ, run

Ù tai, nghe kém

QT kéo dài, đánh trống ngực

Viêm miệng, viêm lưỡi, đầy bụng, táo bón, khô miệng, ợ hơi, đầy hơi

Ứ mật, viêm gan, tăng men gan (ALT, AST, GGT)

Ngứa, nổi mề đay

Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, ớn lạnh

Tăng phosphatase kiềm, tăng lactat dehydrogenase

Không rõ tần suất

Viêm đại tràng giả mạc, viêm quầng

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu

Sốc phản vệ, phù mạch

Rối loạn tâm thần, lú lẫn, trầm cảm, mất phương hướng, hưng cảm

Co giật, mất vị giác, rối loạn thị giác, mất khứu giác, dị cảm

Điếc

Xoắn đỉnh, nhịp thất nhanh, rung thất

Xuất huyết

Viêm tụy cấp, lưỡi đổi màu, răng đổi màu

Suy gan, vàng da

Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phát ban kèm tăng bạch cầu ưa eosin và triệu chứng toàn thân (DRESS), mụn trứng cá

Bệnh cơ

Suy thận, viêm thận kẽ

Tăng INR, kéo dài thời gian prothrombin, nước tiểu đổi màu bất thường

6 Tương tác

Clarithromycin là chất ức chế enzym CYP3A4 nên có khả năng tương tác với nhiều nhóm thuốc chuyển hóa qua enzym này. Trong đó, một số tương tác đáng chú ý gồm:

  • Nhóm chống chỉ định tuyệt đối: cisaprid, pimozid, astemizol, terfenadin (tăng nguy cơ kéo dài QT, loạn nhịp thất nguy hiểm), ergotamin/dihydroergotamin (ngộ độc dạng nấm cựa gà), colchicin (tăng nguy cơ độc tính, đã có báo cáo tử vong), lovastatin, Simvastatin (tăng nguy cơ tiêu cơ vân).
  • Thuốc gây cảm ứng enzym CYP3A (rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, Phenobarbital): có thể làm giảm nồng độ clarithromycin trong máu, giảm hiệu quả điều trị.
  • Nhóm thuốc chuyển hóa qua CYP3A cần thận trọng khi phối hợp: Alprazolam, Midazolam, triazolam, carbamazepin, Cyclosporin, Disopyramid, các alkaloid nấm cựa gà, methylprednisolon, omeprazol, thuốc chống đông đường uống (warfarin), quetiapin, quinidin, Rifabutin, Sildenafil, Tacrolimus, vinblastin và một số statin khác.
  • Thuốc hạ đường huyết (sulfonylurea, Insulin, nateglinid, repaglinid): tăng nguy cơ hạ đường huyết, cần theo dõi Glucose máu.
  • Thuốc chống đông đường uống (warfarin): tăng nguy cơ xuất huyết, cần theo dõi INR và thời gian prothrombin.
  • Digoxin: clarithromycin có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong máu do ức chế P-glycoprotein, cần theo dõi nồng độ digoxin.
  • Zidovudin: dùng đồng thời có thể làm giảm nồng độ zidovudin ở trạng thái ổn định, nên uống cách nhau khoảng 4 giờ.
  • Thuốc chẹn kênh calci (verapamil, Amlodipin, Diltiazem): tăng nguy cơ hạ huyết áp.
  • Thuốc ức chế protease HIV (ritonavir, Atazanavir, Saquinavir): có tương tác hai chiều, có thể cần điều chỉnh liều tùy chức năng thận.
  • Itraconazol, fluconazol: có tương tác hai chiều làm thay đổi nồng độ của cả hai thuốc.
  • Aminoglycosid: tăng nguy cơ độc tính trên tai khi phối hợp.

==>> Xem thêm: Mapenem 500mg điều trị các trường hợp viêm phổi nặng

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Đã có báo cáo suy gan gây tử vong ở một số trường hợp, cần ngưng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hoặc đau bụng.

Có nguy cơ gây viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile, cần theo dõi bệnh nhân có triệu chứng tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh, kể cả khi triệu chứng xuất hiện sau hơn hai tháng điều trị.

Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc gây kéo dài khoảng QT, đặc biệt ở người có bệnh động mạch vành, suy tim nặng, rối loạn dẫn truyền, rối loạn điện giải.

Với viêm phổi mắc phải cộng đồng, cần kiểm tra tính nhạy cảm của phế cầu trước khi kê clarithromycin do nguy cơ đề kháng macrolid, với viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, nên phối hợp với kháng sinh thích hợp khác.

Với nhiễm khuẩn da mô mềm nhẹ đến vừa, cần kiểm tra tính nhạy cảm vì tác nhân gây bệnh thường gặp có thể đề kháng macrolid.

Nếu xuất hiện phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng như sốc phản vệ, Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, cần ngưng thuốc ngay và xử trí cấp cứu phù hợp.

Sử dụng kháng sinh kéo dài có thể dẫn đến bội nhiễm do vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm.

Cần lưu ý khả năng đề kháng chéo giữa clarithromycin với các macrolid khác như Lincomycin, Clindamycin.

Thuốc chứa lactose, không nên dùng cho người có bệnh lý di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Tính an toàn của clarithromycin khi dùng cho phụ nữ có thai chưa được thiết lập đầy đủ. Các nghiên cứu trên chuột, thỏ và khỉ không loại trừ được ảnh hưởng bất lợi của thuốc đến sự phát triển của thai nhi. Do đó, không nên sử dụng CLAXITAPC cho phụ nữ mang thai nếu chưa cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể gặp phải, đặc biệt trong ba tháng đầu thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Tính an toàn khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú cũng chưa được thiết lập đầy đủ. Clarithromycin được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy cần thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hiện chưa có dữ liệu cụ thể về ảnh hưởng của clarithromycin đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, lú lẫn và mất phương hướng ở một số người dùng. Vì vậy, người sử dụng nên cân nhắc khả năng xảy ra các tác dụng phụ này trước khi tham gia lái xe hoặc vận hành máy móc.

7.4 Xử trí khi quá liều

Uống một lượng lớn clarithromycin có thể gây ra các triệu chứng về đường tiêu hóa.

Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều clarithromycin. Xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng kết hợp các biện pháp hỗ trợ nhằm loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể. Tương tự các macrolid khác, nồng độ clarithromycin trong huyết thanh không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc. 

7.5 Bảo quản

Bảo quản CLAXITAPC ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc CLAXITAPC 500mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • TBClinmox 500 điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm. Đây là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco.
  • Clarithro 500 được sản xuất bởi Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha tỉnh Bình Dương. Thuốc được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

CLAXITAPC thuộc nhóm dược lý kháng sinh macrolid, cơ chế là gắn chọn lọc vào tiểu đơn vị 50S ribosom của các vi khuẩn nhạy cảm, từ đó ngăn chặn quá trình luân chuyển Amino acid hoạt hóa, ức chế tổng hợp protein trong tế bào vi khuẩn.

Chất chuyển hóa 14-hydroxy của clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn, tuy yếu hơn clarithromycin đối với hầu hết các vi khuẩn.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Clarithromycin được hấp thu tốt và nhanh chóng qua Đường tiêu hóa sau khi uống. Chất chuyển hóa có hoạt tính 14-hydroxy clarithromycin được hình thành qua quá trình chuyển hóa lần đầu tại gan. Thuốc có thể uống không phụ thuộc bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng.

Phân bố: Nồng độ clarithromycin tại một số mô cơ thể cao hơn nhiều lần so với nồng độ trong máu, đặc biệt tại mô phổi và amidan. Khoảng 80% clarithromycin gắn kết với protein huyết tương ở liều điều trị. Thuốc cũng thấm vào lớp chất nhầy dạ dày, khi phối hợp với omeprazol, nồng độ clarithromycin tại chất nhầy và mô dạ dày cao hơn so với khi dùng đơn độc.

Chuyển hóa và thải trừ: Dược động học của clarithromycin không tuyến tính, tuy nhiên trạng thái ổn định đạt được trong vòng 2 ngày điều trị.Chất chuyển hóa 14-hydroxy clarithromycin bài tiết chủ yếu qua đường tiểu, chiếm 10-15% liều dùng. Phần còn lại của liều thuốc được thải trừ qua phân, chủ yếu qua mật, trong đó khoảng 5-10% thuốc gốc ở dạng không biến đổi được tìm thấy trong phân.

10 Thuốc CLAXITAPC 500mg giá bao nhiêu?

Thuốc CLAXITAPC 500mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc CLAXITAPC 500mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc CLAXITAPC 500mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Phổ tác dụng rộng, bao phủ nhiều tác nhân gây nhiễm khuẩn hô hấp và da mô mềm thường gặp, kể cả một số vi khuẩn không điển hình.
  • Có thể uống linh hoạt cùng hoặc không cùng bữa ăn, không ảnh hưởng đến Sinh khả dụng, thuận tiện cho người sử dụng.
  • Có nhiều phác đồ phối hợp trong điều trị diệt trừ H. pylori, giúp bác sĩ linh hoạt lựa chọn theo tình trạng bệnh nhân.

13 Nhược điểm

  • Danh mục chống chỉ định và tương tác thuốc khá dài do cơ chế ức chế enzym CYP3A4, đòi hỏi phải rà soát kỹ tiền sử dùng thuốc của bệnh nhân trước khi kê đơn.
  • Không khuyến cáo sử dụng dạng viên nén cho trẻ em dưới 12 tuổi, cần chuyển sang dạng bào chế khác.
  • Có nguy cơ kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim, cần thận trọng ở nhóm bệnh nhân tim mạch hoặc rối loạn điện giải.

Tổng 11 hình ảnh

claxitapc 1 C1161
claxitapc 1 C1161
claxitapc 2 S7434
claxitapc 2 S7434
claxitapc 3 T7412
claxitapc 3 T7412
claxitapc 4 M5775
claxitapc 4 M5775
claxitapc 5 U8424
claxitapc 5 U8424
huong dan su dugn claxitapc 1 R7335
huong dan su dugn claxitapc 1 R7335
huong dan su dugn claxitapc 2 C1074
huong dan su dugn claxitapc 2 C1074
huong dan su dugn claxitapc 3 N5271
huong dan su dugn claxitapc 3 N5271
huong dan su dugn claxitapc 4 C1468
huong dan su dugn claxitapc 4 C1468
huong dan su dugn claxitapc 5 C0303
huong dan su dugn claxitapc 5 C0303
huong dan su dugn claxitapc 6 V8314
huong dan su dugn claxitapc 6 V8314

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ TẠI ĐÂY.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này của công ty nào

    Bởi: Hưng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Đây là một sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
CLAXITAPC 500mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • CLAXITAPC 500mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc kháng sinh cần dùng cẩn thận theo hướng dẫn của bác sĩ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789