CKDBelloxa injection
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Chong Kun Dang Pharmaceutical Corp, Chong Kun Dang Pharmaceutical Corp |
| Công ty đăng ký | Chong Kun Dang Pharm. Corp. |
| Số đăng ký | 880114068426 |
| Dạng bào chế | Bột đông khô pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 Lọ |
| Hoạt chất | Oxaliplatin |
| Tá dược | Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Mã sản phẩm | tq1495 |
| Chuyên mục | Thuốc Trị Ung Thư |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Oxaliplatin: 100 mg
Thành phần tá dược: Lactose: 900 mg.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc CKDBelloxa injection
2.1 Tác dụng
CKDBelloxa injection chứa oxaliplatin, thuộc nhóm phức hợp platin chống ung thư. Thuốc tạo liên kết chéo với DNA, ức chế quá trình tổng hợp và sao chép của tế bào khối u.

2.2 Chỉ định
Oxaliplatin kết hợp với 5-fluorouracil và Acid folinic được chỉ định dùng trong:
- Điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III (Dukes giai đoạn C) sau khi cắt bỏ hoàn toàn khối u nguyên phát.
- Điều trị ung thư đại - trực tràng di căn.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Heraliplatin 100 điều trị ung thư
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc CKDBelloxa injection
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo:
- Liều oxaliplatin là 85 mg/m2 cơ thể truyền tĩnh mạch mỗi 2 tuần, phối hợp với 5-fluorouracil (5-FU) có hoặc không có acid folinic.
Phác đồ điều trị 2 ngày:
- Ngày 1: Truyền 85 mg/m2 oxaliplatin và 200 mg/m2 Leucovorin trong 2 giờ cùng lúc nhưng khác túi truyền qua đường truyền chữ Y (Y-line). Tiếp theo, truyền 5-FU liều 400 mg/m2, sau đó chỉnh liều 600 mg/m2 truyền liên tục suốt 22 giờ.
- Ngày 2: Truyền 200 mg/m2 leucovorin trong 2 giờ. Sau đó truyền 5-FU liều 400 mg/m2 rồi chỉnh liều 600 mg/m2 suốt 22 giờ.
- Khuyến cáo dùng trước thuốc chống nôn hoặc chất phong bế thụ thể 5-HT3, có thể kèm hoặc không kèm dexamethason.
Hiệu chỉnh liều trên đối tượng đặc biệt:
- Bệnh nhân suy thận: Không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút. Chưa có đánh giá và khuyến cáo chỉnh liều cho mức độ suy thận khác.
- Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
- Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều.
Hiệu chỉnh liều theo độc tính:
- Độc tính thần kinh kéo dài trên 7 ngày gây khó chịu: Giảm liều oxaliplatin xuống 25% (từ 85 mg/m2 xuống 65 mg/m2 ở điều trị di căn hoặc xuống 75 mg/m2 ở điều trị hỗ trợ).
- Dị cảm không gây rối loạn chức năng kéo dài đến chu kỳ kế tiếp: Giảm 25% liều oxaliplatin.
- Dị cảm kèm rối loạn chức năng kéo dài đến chu kỳ kế tiếp: Ngừng điều trị oxaliplatin. Xem xét dùng lại nếu triệu chứng hồi phục.
- Độc tính tiêu hóa và huyết học khi phối hợp 5-FU: Giảm 25% liều oxaliplatin nếu xảy ra tiêu chảy độ 4, giảm bạch cầu trung tính độ 3 - 4, hoặc giảm tiểu cầu độ 3 - 4, đồng thời chỉnh liều 5-FU.
3.2 Cách dùng
Dung dịch hoàn nguyên:
- Pha bột đông khô bằng nước cất pha tiêm hoặc dung dịch Glucose 5% để đạt nồng độ 5 mg/ml.
- Lọ 50 mg pha với 10 ml dung môi; lọ 100 mg pha với 20 ml dung môi.
- Sử dụng ngay sau khi hoàn nguyên. Chỉ dùng dung dịch trong suốt, không vẩn cặn.
Dung dịch truyền tĩnh mạch:
- Pha loãng dung dịch hoàn nguyên vào 250 - 500 ml dung dịch glucose 5% để đạt nồng độ từ 0,2 mg/ml đến 0,7 mg/ml.
- Truyền vào tĩnh mạch ngoại biên hoặc trung tâm trong 2 đến 6 giờ.
- Luôn truyền oxaliplatin trước khi truyền 5-FU.
Quy tắc an toàn khi thao tác:
- Không pha lại hoặc pha loãng bằng dung dịch Natri clorid hoặc dung dịch chứa clorid.
- Không dùng kim tiêm hay bộ truyền có bộ phận chứa nhôm tiếp xúc với thuốc.
- Thuốc chỉ dùng một lần. Hủy bỏ phần dư theo quy trình bệnh viện.
4 Chống chỉ định
- Tiền sử mẫn cảm với oxaliplatin, các dẫn chất platin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ đang cho con bú.
- Suy tủy trước đợt điều trị đầu tiên (lượng bạch cầu trung tính dưới 2 x 10 mũ 9/L và/hoặc tiểu cầu dưới 100 x 10 mũ 9/L).
- Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên kèm suy giảm chức năng trước đợt điều trị đầu tiên.
- Bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Heraliplatin 50 điều trị ung thư trực tràng
5 Tác dụng phụ
Hệ thần kinh: Hội chứng thần kinh cảm giác ngoại biên cấp tính hồi phục nhanh (dị cảm, loạn cảm tay chân, quanh miệng, họng, co cứng hàm, xuất hiện hoặc nặng hơn khi gặp lạnh); loạn cảm cấp vùng hầu - thanh quản gây khó nuốt, khó thở; bệnh thần kinh cảm giác dai dẳng kéo dài trên 14 ngày làm ảnh hưởng sinh hoạt; hiếm gặp hội chứng rối loạn tuần hoàn não sau có thể hồi phục (co giật, lú lẫn, đau đầu, rối loạn thị giác).
Hệ huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu, sốt giảm bạch cầu trung tính, tăng nguy cơ xuất huyết, hội chứng tăng urê máu tán huyết.
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy nặng kèm nguy cơ mất nước và suy thận, viêm niêm mạc, viêm miệng, viêm dạ dày, đau bụng, loét xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa.
Hệ hô hấp: khó thở, ho khan, thâm nhiễm phổi, xơ hóa phổi, bệnh phổi mô kẽ.
Hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh (tần suất từ 2% đến dưới 5%), kéo dài khoảng QT, hiếm gặp viêm tĩnh mạch.
Hệ cơ xương: Tiêu cơ vân kèm đau cơ, sưng phù, yếu cơ, sốt và nước tiểu sẫm màu.
Hệ gan mật: Tăng bilirubin toàn phần trên 5%, tăng men gan thoáng qua, rối loạn mạch máu gan hoặc tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
Hệ tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh, suy giảm chức năng thận.
Da và mô dưới da: Hội chứng bàn tay - chân, phát ban đỏ, rụng tóc, ngứa, khô da.
Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, mề đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp, sốc phản vệ.
Toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược, sụt cân, hạ Kali máu, toan chuyển hóa.
6 Tương tác
Natalizumab: Oxaliplatin làm tăng nồng độ tác dụng của natalizumab; tránh phối hợp.
Vắc xin sống: Oxaliplatin làm tăng nồng độ tác dụng của vắc xin sống; tránh phối hợp.
Clozapin: Tránh phối hợp do gia tăng nguy cơ mất bạch cầu hạt.
Thuốc chống đông máu đường uống: Kéo dài thời gian prothrombin và chỉ số INR khi dùng cùng phác đồ chứa oxaliplatin; cần theo dõi chặt chẽ.
Aminoglycosid, polymyxin, Capreomycin, thuốc lợi tiểu: Gia tăng nguy cơ độc tính trên thận và trên tai.
Trastuzumab: Có thể làm tăng nồng độ tác dụng của oxaliplatin.
Echinacea: Làm giảm nồng độ tác dụng của oxaliplatin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Thuốc chỉ dùng tại khoa chuyên về ung thư và dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm.
- Khám thần kinh trước mỗi lần truyền và định kỳ sau đó. Tránh tiếp xúc với nhiệt độ lạnh hoặc uống nước đá vì làm tăng độc tính thần kinh cấp.
- Nếu có triệu chứng loạn cảm hầu - thanh quản trong hoặc sau khi truyền 2 giờ, cần kéo dài thời gian truyền ở lần kế tiếp lên 6 giờ.
- Kiểm tra huyết học trước khi bắt đầu và trước mỗi chu kỳ. Tạm hoãn điều trị nếu bạch cầu trung tính dưới 1,5 x 10 mũ 9/L hoặc tiểu cầu dưới 50 x 10 mũ 9/L.
- Phải có biện pháp dự phòng hoặc dùng thuốc chống nôn trước khi truyền. Theo dõi mất nước và rối loạn điện giải khi bệnh nhân bị tiêu chảy nặng.
- Ngừng dùng oxaliplatin nếu có triệu chứng hô hấp không rõ nguyên nhân (ho khan, khó thở) để loại trừ bệnh phổi kẽ hoặc xơ hóa phổi.
- Theo dõi chặt chẽ khoảng QT trước và sau khi truyền, đặc biệt ở bệnh nhân có rối loạn điện giải hoặc có bệnh lý tim mạch.
- Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu thiếu máu tán huyết vi mạch, tiêu cơ vân, hoặc loét thủng đường tiêu hóa.
- Không dùng dụng cụ, kim tiêm có bộ phận chứa nhôm để pha hoặc truyền thuốc.
- Không dùng dung dịch natri clorid hay dịch truyền có clorid để pha loãng.
- Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
- Bệnh nhân nam không nên có con trong thời gian điều trị và 6 tháng sau đó, nên bảo quản tinh trùng trước điều trị. Phụ nữ phải dùng biện pháp tránh thai hiệu quả.
- Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt hoặc rối loạn thị giác.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chưa đủ thông tin an toàn trên người; ghi nhận độc tính sinh sản trên động vật. Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ mang thai hoặc phụ nữ có khả năng mang thai không dùng biện pháp tránh thai. Chỉ dùng khi đã đánh giá nguy cơ đối với thai nhi và được sự đồng ý của bệnh nhân. Cần dùng biện pháp tránh thai trong suốt quá trình điều trị và duy trì khoảng 4 tháng sau khi ngừng thuốc.
Phụ nữ cho con bú: Chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có chất giải độc đặc hiệu cho oxaliplatin.
Quá liều làm các tác dụng không mong muốn diễn tiến trầm trọng hơn.
Xử trí: Điều trị hỗ trợ và kiểm soát thường xuyên các biểu hiện lâm sàng.
7.4 Bảo quản
Thuốc nguyên trong bao bì gốc: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Dung dịch sau khi pha loãng: Nên sử dụng ngay. Nếu chưa dùng ngay, bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C và dùng trong vòng không quá 24 giờ.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm CKDBelloxa injection hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Carutuse Inj 100mg của Reyon Pharmaceutical Co., Ltd chứa thành phần Oxaliplatin được chỉ định để điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng giai đoạn III sau khi phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối u hoặc phối hợp cùng 5-fluorouracil và leucovorin nhằm điều trị ung thư đại trực tràng di căn tiến triển.
Sản phẩm Atitein Inj 100mg do Kuhnil Pharm. Co., Ltd. sản xuất, chứa Oxaliplatin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân ung thư Đường tiêu hóa cần phác đồ hóa trị alkyl hóa phức hợp platin để liên kết chéo DNA, ngăn chặn tế bào khối u phân chia và kéo dài thời gian sống còn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Oxaliplatin là một thuốc chống ung thư thuộc nhóm alkyl hóa chứa platin. Phức hợp organoplatin này gồm một nguyên tử platin liên kết với 1,2-diaminocyclohexan (DACH) và ligand oxalat không bền. Trong dịch sinh lý, oxaliplatin biến đổi không qua enzym thành các phức hợp có hoạt tính bao gồm monoaquo DACH platin và diaquo DACH platin. Các phức hợp này liên kết đồng hóa trị với chuỗi base đặc hiệu của DNA, tạo thành liên kết chéo ở cùng sợi và đối sợi, gây ức chế quá trình sao chép và phiên mã DNA.
Sự hiện diện của nhóm DACH góp phần lớn vào việc ức chế tổng hợp DNA, tăng độc tính tế bào và làm mất tính kháng chéo giữa oxaliplatin với Cisplatin. Thuốc không có tính đặc hiệu theo từng pha của chu trình tế bào. Oxaliplatin có hoạt tính chống khối u đại tràng in vivo và thể hiện tính hiệp đồng chống tăng sinh tế bào khi phối hợp với 5-fluorouracil.
9.2 Dược động học
Phân bố: Sau khi truyền tĩnh mạch 2 giờ, khoảng 15% oxaliplatin tồn tại trong tuần hoàn chung, 85% phân bố nhanh vào các mô và thải trừ qua nước tiểu. Các chất chuyển hóa gắn không thuận nghịch trong hồng cầu và không có hoạt tính. Khoảng 90% platin trong tuần hoàn gắn không thuận nghịch với protein huyết tương (chủ yếu là Albumin và gamma-globulin). Hoạt tính chống ung thư chỉ thể hiện ở phần platin tự do trong huyết tương siêu lọc.
Chuyển hóa: Thuốc chuyển hóa nhanh và rộng khắp nhờ phản ứng phi enzym, không qua trung gian cytocrom. Trong huyết tương xác định được 17 chất chuyển hóa chứa platin, bao gồm các dẫn chất gây độc tế bào như monocloro DACH platin, dicloro DACH platin, monoaquo DACH platin, diaquo DACH platin và các chất không độc.
Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Độ thanh thải thận của platin tự do tỷ lệ thuận với tốc độ lọc cầu thận. Trong vòng 5 ngày sau truyền tĩnh mạch 2 giờ, khoảng 54% platin đào thải qua nước tiểu và 2% qua phân. Quá trình phân bố và thải trừ chia làm 3 pha, gồm 2 pha phân bố ngắn với nửa đời 0,43 giờ và 16,8 giờ, cùng 1 pha thải trừ dài với nửa đời khoảng 391 giờ.
10 Thuốc CKDBelloxa injection giá bao nhiêu?
Thuốc CKDBelloxa injection hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc CKDBelloxa injection mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc CKDBelloxa injection để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cho hiệu quả lâm sàng cao khi kết hợp cùng 5-fluorouracil và leucovorin trong điều trị ung thư đại - trực tràng tiến triển hoặc di căn.
- Cấu trúc chứa gốc DACH giúp khắc phục tình trạng kháng thuốc chéo thường gặp của cisplatin.
- Không cần phải điều chỉnh liều khởi đầu ở người cao tuổi (trên 65 tuổi) hoặc bệnh nhân có tổn thương chức năng gan.
13 Nhược điểm
- Độc tính thần kinh cảm giác ngoại biên xuất hiện phổ biến, có thể bùng phát cấp tính khi tiếp xúc với nhiệt độ lạnh hoặc kéo dài gây rối loạn vận động.
- Có thể gây suy tủy nặng, tiêu chảy mất nước nghiêm trọng và các biến chứng phổi hiếm gặp nhưng đe dọa tính mạng.
- Đòi hỏi quy trình pha chế và theo dõi truyền tĩnh mạch nghiêm ngặt tại cơ sở y tế chuyên khoa ung bướu.
Tổng 3 hình ảnh




