Ciprofloxacin Polpharma 200mg/100ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pharmaceuticals Works Polpharma S.A, Pharmaceutical Works POLPHARMA S.A. |
| Công ty đăng ký | Pharmaceutical Works POLPHARMA S.A. |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 túi PE 100ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Ciprofloxacin |
| Hộp/vỉ | Hộp |
| Xuất xứ | Ba Lan |
| Mã sản phẩm | mh2095 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi túi Ciprofloxacin Polpharma 100 ml chứa:
- Ciprofloxacin hydrochlorid (tương đương Ciprofloxacin 200mg)
- Tá dược vừa đủ.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc
Ciprofloxacin Polpharma 200mg/100ml được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. [1]
Đối với người lớn, thuốc được dùng trong các trường hợp:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do vi khuẩn Gram âm, bao gồm đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, viêm phế quản phổi ở bệnh nhân xơ nang, viêm phổi
- Viêm tai giữa mủ mạn tính; đợt cấp viêm xoang mạn tính, đặc biệt do vi khuẩn Gram âm
- Viêm tai ngoài ác tính
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (có hoặc không biến chứng)
- Viêm mào tinh hoàn và các bệnh nhiễm khuẩn vùng xương chậu
- Nhiễm khuẩn dạ dày ruột (tiêu chảy du lịch, sốt thương hàn, tiêu chảy do Vibrio cholerae, Shigella)
- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng do vi khuẩn Gram âm
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn Gram âm
- Nhiễm khuẩn xương và khớp
- Điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính
- Phòng và điều trị bệnh than
Đối với trẻ em và thanh thiếu niên, thuốc được chỉ định trong:
- Viêm phế quản phổi do Pseudomonas aeruginosa ở bệnh nhân xơ nang
- Viêm thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng
- Phòng và điều trị bệnh than
- Các nhiễm khuẩn nặng khác khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa
==>> Xem thêm thuốc: Ciprobid được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn

3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Liều dùng
3.1.1 Người lớn
| Chỉ định | Liều dùng | Thời gian điều trị |
| Nhiễm khuẩn hô hấp dưới, tai, xoang | 400 mg x 2-3 lần/ngày | 7-14 ngày |
| Viêm tai ngoài ác tính | 400 mg x 2-3 lần/ngày | 28 ngày - 3 tháng |
| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu | 400 mg x 2-3 lần/ngày | 7-21 ngày |
| Viên tuyến tiền liệt cấp | 400 mg x 2-3 lần/ngày | 2-4 tuần |
| Nhiễm khuẩn vùng xương chậu, mào tinh hoàn | 400 mg x 2-3 lần/ngày | Ít nhất 14 ngày |
| Tiêu chảy du lịch nặng | 400 mg x 2-3 lần/ngày | 1 ngày |
| Tiêu chảy do Shigella dysenteriae typ 1 | 400 mg x 2 lần/ngày | 5 ngày |
| Sốt thương hàn | 400 mg x 2 lần/ngày | 7 ngày |
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | 400 mg x 2-3 lần/ngày | 5-14 ngày |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm | 400 mg x 2-3 lần/ngày | 7-14 ngày |
| Nhiễm khuẩn xương khớp | 400 mg x 2-3 lần/ngày | Tối đa 3 tháng |
| Bệnh than | 400 mg x 2 lần/ngày | 60 ngày |
3.1.2 Trẻ em và thanh thiếu niên
Xơ nang: 10 mg/kg x 3 lần/ngày (tối đa 400 mg/lần), trong 10-14 ngày
Viêm thận, nhiễm khuẩn tiết niệu: 6 mg/kg x 3 lần/ngày (tối đa 400 mg/lần), trong 10-21 ngày
Bệnh than: 10-15 mg/kg x 2 lần/ngày (tối đa 400 mg/lần), trong 60 ngày
Các nhiễm khuẩn khác: 10 mg/kg x 3 lần/ngày (tối đa 400 mg/lần), thời gian tùy chỉ định.
3.1.3 Bệnh nhân suy thận
Độ thanh thải creatinin trên 60 ml/phút/1,73 m2: Dùng liều thông thường
Độ thanh thải creatinin từ 30 - 60 ml/phút/1,73 m2: Liều 200-400mg mỗi 12 giờ.
Độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73 m2: Liều 200-400mg mỗi 24 giờ.
Bệnh nhân cần thẩm tách máu hoặc màng bụng: 200–400 mg mỗi 24 giờ (sau khi thẩm tách)
3.2 Cách dùng
Thuốc được dùng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch chậm vào tĩnh mạch lớn, với thời gian truyền tối thiểu 30 phút. Riêng với trẻ em, luôn truyền trong 60 phút.
Kiểm tra Dung dịch trước khi dùng, không sử dụng nếu thấy vẩn đục hoặc có tạp chất. Thuốc có thể dùng trực tiếp hoặc pha với các dịch truyền tương thích. Nên chuyển sang đường uống càng sớm càng tốt sau khi bắt đầu điều trị tiêm truyền.
4 Chống chỉ định
Dị ứng với ciprofloxacin, các kháng sinh nhóm quinolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
Dùng đồng thời với tizanidin (do nguy cơ tụt huyết áp và an thần nghiêm trọng)
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng không mong muốn thường gặp nhất bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, nôn ói, tăng men gan thoáng qua, phát ban da và phản ứng tại chỗ tiêm truyền.
Một số tác dụng phụ nghiêm trọng cần lưu ý:
- Phản ứng dị ứng, phản vệ có thể xảy ra ngay sau liều đầu tiên
- Viêm gân hoặc đứt gân (đặc biệt gân Asin), có thể xuất hiện sau 48 giờ hoặc thậm chí vài tháng sau khi ngừng thuốc
- Rối loạn thần kinh: co giật, bệnh thần kinh ngoại biên (đau, rát, tê bì, yếu cơ)
- Rối loạn tâm thần: trầm cảm, ảo giác, trong trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện ý tưởng tự tử
- Viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh
- Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ
- Hoại tử gan, suy gan
- Sỏi tiết niệu, đái ra máu
- Phản ứng nhạy cảm ánh sáng
6 Tương tác
Tizanidin: Chống chỉ định phối hợp. Khi dùng đồng thời, nồng độ tizanidin trong máu tăng rất mạnh, dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp nặng và an thần quá mức.
Methotrexat: Chống chỉ định phối hợp. Ciprofloxacin ức chế bài tiết methotrexat qua ống thận, làm tăng nồng độ methotrexat trong máu và nguy cơ ngộ độc.
Theophyllin: Có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong máu đáng kể, gây nguy hiểm tính mạng,cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều theophyllin.
Thuốc kháng vitamin K: Tăng tác dụng chống đông, cần theo dõi INR định kỳ trong và sau khi dùng đồng thời.
Cyclosporin: Có thể gây tăng creatinin huyết thanh thoáng qua, kiểm tra creatinin 2 lần/tuần.
Sildenafil: Nồng độ Sildenafil trong máu tăng khoảng 2 lần, cần thận trọng khi phối hợp.
Ropinirol: Ciprofloxacin ức chế CYP1A2 làm tăng Cmax và AUC của Ropinirol, cần theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều ropinirol.
Clozapin: Nồng độ clozapin tăng khi phối hợp, cần giám sát lâm sàng và hiệu chỉnh liều.
Glibenclamid: Có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của glibenclamid.
Phenytoin: Có thể gây tăng hoặc giảm nồng độ Phenytoin, cần theo dõi nồng độ thuốc trong máu.
Lidocain (tiêm tĩnh mạch): Làm giảm độ thanh thải lidocain khoảng 22%, thận trọng với các phản ứng bất lợi liên quan.
Probenecid: Làm giảm độ thanh thải thận của ciprofloxacin, dẫn đến tăng nồng độ ciprofloxacin trong máu.
Omeprazol: Dùng đồng thời dẫn đến làm giảm nhẹ Cmax và AUC của ciprofloxacin.
Caffein, pentoxyfyllin: Có thể làm tăng nồng độ các dẫn xuất xanthin trong huyết thanh.
Duloxetin: Ciprofloxacin có khả năng làm tăng AUC và Cmax của duloxetin do ức chế CYP1A2.
==>> Xem thêm: Glocip 500 được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý khi sử dụng
Không dùng ciprofloxacin đơn độc trong các nhiễm khuẩn nặng nghi do vi khuẩn Gram dương hoặc vi khuẩn kỵ khí, cần phối hợp kháng sinh phù hợp.
Không khuyến cáo dùng trong nhiễm khuẩn hô hấp do Streptococcus (bao gồm S. pneumoniae) vì hiệu quả kém.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gân liên quan đến quinolon cần thận trọng đặc biệt.
Thận trọng ở bệnh nhân nhược cơ nặng, bệnh nhân có rối loạn thần kinh trung ương hoặc tiền sử co giật, bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT.
Bệnh nhân thiếu hụt enzyme Glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD) có nguy cơ tan máu khi dùng ciprofloxacin, chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ và cần theo dõi chặt chẽ.
Uống đủ nước trong thời gian điều trị để phòng ngừa sỏi tiết niệu.
8 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Nên tránh sử dụng ciprofloxacin trong thai kỳ. Mặc dù dữ liệu hiện có chưa ghi nhận dị tật thai nhi, nhóm quinolon được biết có khả năng gây tổn thương sụn khớp ở thai nhi và trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: Không sử dụng ciprofloxacin khi đang cho con bú vì thuốc bài tiết vào sữa mẹ và có nguy cơ gây tổn thương sụn khớp ở trẻ.
8.1 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Do tác động của ciprofloxacin lên hệ thần kinh trung ương, khả năng tập trung, phản xạ và điều khiển phương tiện hoặc vận hành máy móc có thể bị suy giảm trong quá trình điều trị.
8.2 Xử trí khi quá liều
Các triệu chứng có thể gặp khi quá liều bao gồm: chóng mặt, run, đau đầu, mệt mỏi, co giật, ảo giác, lú lẫn, đau bụng, suy gan, suy thận, sỏi thận và đái ra máu.
Xử trí:
- Áp dụng các biện pháp cấp cứu thông thường và cho uống than hoạt tính
- Theo dõi chức năng thận, pH nước tiểu; acid hóa nước tiểu nếu cần thiết để ngăn sỏi thận
- Bù nước đầy đủ cho bệnh nhân
- Theo dõi điện tâm đồ vì nguy cơ kéo dài khoảng QT
- Điều trị triệu chứng theo diễn tiến lâm sàng
- Thẩm tách máu hoặc thẩm tách màng bụng loại được dưới 10% ciprofloxacin ra khỏi cơ thể, hiệu quả thấp
8.3 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở môi trường thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, tránh để đông lạnh.
9 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Ciprofloxacin Polpharma 200mg/100ml hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Ciprofloxacin Kabi 200mg/100ml Bidiphar được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn. Thuốc được sản xuất và phân phối bởi Công ty cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar.
- BFS-Ciprofloxacin là một sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội. Thuốc được dùng cho các trường hợp điều trị nhiễm khuẩn.
10 Cơ chế tác dụng
10.1 Dược lực học
Ciprofloxacin thuộc nhóm kháng sinh fluoroquinolon, tác động diệt khuẩn bằng cách ức chế đồng thời hai enzyme thiết yếu trong quá trình sao chép DNA của vi khuẩn là DNA gyrase (topoisomerase typ II) và topoisomerase typ IV. Sự ức chế này ngăn cản vi khuẩn sao chép, vận chuyển, sửa chữa và tái tổ hợp DNA, dẫn đến chết tế bào vi khuẩn.
Hiệu quả diệt khuẩn phụ thuộc chủ yếu vào mối tương quan giữa nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Cmax) và nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) cũng như tỷ lệ AUC/MIC đối với từng chủng vi khuẩn gây bệnh.
Về cơ chế đề kháng: Vi khuẩn có thể kháng ciprofloxacin thông qua đột biến gen mã hóa hai enzyme nói trên. Đột biến đơn lẻ thường không dẫn đến kháng thuốc trên lâm sàng, nhưng nhiều đột biến kết hợp thường gây kháng chéo với nhiều fluoroquinolon khác.
10.2 Dược động học
Hấp thu: Sau khi truyền tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được ngay khi kết thúc truyền. Dược động học tuyến tính trong khoảng liều đến 400 mg tiêm tĩnh mạch. Truyền 400 mg mỗi 12 giờ cho giá trị AUC tương đương với uống 500 mg mỗi 12 giờ.
Phân bố: Gắn kết protein huyết tương thấp (20-30%). Thể tích phân bố lớn (2-3 L/kg thể trọng). Thuốc đạt nồng độ cao trong nhiều mô như phổi, xoang, dịch viêm, đường tiết niệu và tuyến tiền liệt, nơi nồng độ thuốc vượt quá nồng độ trong huyết tương.
Chuyển hóa: Tạo ra 4 chất chuyển hóa chính (M1, M2, M3, M4) có hoạt tính kháng khuẩn thấp hơn chất gốc. Ciprofloxacin có tác động gây ức chế ở mức trung bình isoenzym CYP450 1A2.
Thải trừ: Phần lớn được bài tiết qua thận ở dạng không biến đổi; một phần nhỏ thải qua phân và mật (chiếm khoảng 1% liều dùng). Suy thận nặng có thể kéo dài thời gian bán thải lên đến 12 giờ.
11 Thuốc Ciprofloxacin Polpharma 200mg/100ml giá bao nhiêu?
Thuốc Ciprofloxacin Polpharma 200mg/100ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
12 Thuốc Ciprofloxacin Polpharma 200mg/100ml mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Ciprofloxacin Polpharma 200mg/100ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
13 Ưu điểm
- Phổ kháng khuẩn rộng, bao phủ nhiều vi khuẩn Gram âm ưa khí quan trọng trong.
- Đạt nồng độ cao trong nhiều mô và cơ quan, phù hợp điều trị nhiễm khuẩn sâu.
- Sinh khả dụng tiêm tĩnh mạch tương đương đường uống, thuận lợi khi chuyển đổi phác đồ.
14 Nhược điểm
- Không hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp do Streptococcus, hạn chế ứng dụng trong viêm phổi cộng đồng.
- Không dùng đơn độc cho nhiễm khuẩn nặng nghi do vi khuẩn Gram dương hoặc kỵ khí, cần phối hợp kháng sinh.
- Nhiều tương tác thuốc nghiêm trọng đòi hỏi theo dõi chặt chẽ.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Ciprofloxacin Injection: Package Insert / Prescribing Info - Drugs.com. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2026.

