0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc Cimetidin 200mg

Mã: M504

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Cimetidin
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ
Thuốc Chống viêm loét Dạ dày

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900888633
  • trungtamthuoc@gmail.com

Dược Sĩ Ngọc Anh Bởi Dược Sĩ Ngọc Anh

, Cập nhật lần cuối:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều Thuốc điều trị bệnh về đường tiêu hóa loét dạ dày như Visceforte, Cimetidin, Eurometac…Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này,Trung tâm thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng thuốc Cimetidin.

1 THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh về đường tiêu hóa.

Thành phần: Thuốc có chứa các thành phần chính bao gồm: Cimetidin có hàm lượng 200mg và các tá dược vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: thuốc bào chế dạng viên.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc Cimetidin

Trong Cimetidin có chứa Cemitidin có công thức gần giống với thụ thể H2 Histamin nên nó sẽ tranh chấp các H2 receptor ở thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị ở thành dạ dày do các nguyên nhân gây tăng tiết histamine. Thuốc còn làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCL ở dạ dày.

Ngoài ra Cemitidin gây kháng rất rõ Cytocrom P450 ở gan, nên nó gây kháng androgen.

Chỉ định

Thuốc được dùng trong điều trị các cơn loét dạ dày tá tràng lành tính, loét tái phát, loét miệng nối, trường hợp cần phải giảm dịch tiết ở dạ dày. 

Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, hội chứng Zollinger Elllison.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều dùng

Thuốc được bào chế dưới dạng viên, đi vào cơ thể bằng đường uống, đối với người lớn mỗi ngày dùng 2 lần, mỗi lần uống 1 viên vào sáng và tối trước khi đi ngủ.

Dùng ít nhất là từ 4-8 tuần.

Cách dùng thuốc hiệu quả

Thuốc được bào chế dưới dạng viên, vào cơ thể bằng đường uống, nên dùng thuốc vào sau bữa ăn để có thể đạt được hiệu quả tốt nhất.

Trong thời gian điều trị, để đạt được hiệu quả cao nhất, bênh nhân nên sử dụng đúng liều, đảm bảo sử dụng liên tục không nên bỏ liều giữa chừng để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.

Đối với các đối tượng như phụ nữ có thai và đang cho con bú, tuyệt đối không được dùng thuốc này. 

5 TÁC DỤNG PHỤ

Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Cemitidin cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:

  • Có thể xảy ra tiêu chảy, mệt mỏi và có một số phản ứng dị ứng như bị mẩn đỏ. Tuy nhiên các tác dụng không mong muốn trên rất ít gặp.

Bệnh nhân nên báo cáo cho bác sĩ hoặc các nhân viên y tế để được tư vấn và điều trị kịp thời nếu có xảy ra các triệu chứng bất thường và ngưng sử dụng thuốc.

6 TƯƠNG TÁC THUỐC

Trong quá trình dung thuốc, cần thận trọng vì chúng có thể có tương tác với các thuốc phenytoin, theophyllin, warfarin.

Không nên sử dụng thuốc cùng lúc với rượu vì có thể gây ra chứng nằm ngồi không yên và loạn trương lực.

Trong các trường hợp đó, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và đến báo lại cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn chính xác, điều trị kịp thời, tránh xảy ra những hậu quả đáng tiếc.

Bệnh nhân nên liệt kê các sản phẩm thuốc đang dùng để bác sĩ có hướng điều trị kịp thời và hiệu quả.

7 LƯU Ý KHI DÙNG SẢN PHẨM

Lưu ý khi sử dụng thuốc

Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:

  • Sử dụng đúng liều, không nên tự ý tăng hay giảm liều, vì như thế có thể gây ra các phản ứng quá mẫn, hoặc làm giảm hiệu quả điều trị thuốc. 

  • Cần phải kiểm tra độ lành tính của bệnh loét dạ dày trước khi sử dụng.

  • Để xa tầm với trẻ em để tránh việc ăn nhầm thuốc, có thể gây ra các tổn thương nghiêm trọng cho đường tiêu hóa và gây ra một số bệnh lý khác cho cơ thể. Nếu có ăn nhầm, cần phải ngay lập tức đưa trẻ đến cơ sở y tế để được chữa trị kịp thời.

  • Bệnh nhân không tự ý dừng thuốc mà phải nghe theo lời khuyên của bác sĩ, nên giảm dần liệu lượng, việc tự ý dừng thuốc có thể gây giảm miễn dịch của cơ thể, và có thể làm tăng triệu chứng của một số bệnh. 

  • Không nên bỏ quá 2 liều liên tiếp.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ khoảng 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt, trẻ em có thể với được, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.
  • Kiểm tra kĩ HSD, không sử dụng thuốc đã quá hạn.
  • Để ý bề ngoài thuốc, nếu thấy vỏ thuốc có dấu hiệu bị hở, thuốc bị đổi màu, chảy nước hoặc đã bị biến dạng, thì không sử dụng thuốc. 

8 NHÀ SẢN XUẤT

Nhà sản xuất: Thuốc  Cimetidin được sản xuất bởi Công ty Cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc.

Đóng gói: thuốc được đóng trong hộp, mỗi hộp chứa 10 vỉ, bên trong mỗi hộp chứa 10 viên.

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Cimetidin 200mg MKP

Cimetidin Kabi 200mg/2ml

Cimetidin 200mg/2ml Vinphaco

Cimetidin 400 STD

Cimetidine 200mg Umedica

Cimetidine 200mg Flamingo

10 THÀNH PHẦN

Công thức bào chế cho 1 viên nén:

Cimetidin..................... 200 mg

Tá dược vừa đủ .............1 viên

11 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

- viêm loét dạ dày tá tràng tiến triển.

- viêm loét dạ dày tá tràng do thuốc, do stress.

- Điều trị duy trì loét tá tràng.

- Viêm thực quản thứ phát do hồi lưu dạ dày – thực quản.

- hội chứng Zollinger - Ellison.

12 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

- viêm loét dạ dày tá tràng: 1 viên/lần, 3 lần /ngày vào các bữa ăn chính và 2 viên trước khi đi ngủ tối. Thời gian điều trị 4 – 6 tuần.

- Điều trị duy trì loét tá tràng: 2 viên/lần/ngày vào trước khi đi ngủ tối.

- hội chứng Zollinger - Ellison và các trường hợp khác: 2 viên/lần, ngày uống 4 – 5 lần.

- Trẻ em từ 13 tháng trở lên (nếu thật cần thiết): 25 – 30 mg/kg thể trọng/ngày, chia 2 –3 lần.

13 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với cimetidine. Phụ nữ có thai và cho con bú.

14 THẬN TRỌNG

- Trẻ em và thiếu niên (rất dễ gặp các tác dụng ngoại tháp)

- Người suy tủy.

- Người có u tế bào ưa crôm.

- Người suy gan, thận, bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, bệnh về chức năng hô hấp, người có bệnh glôcôm góc đóng, đái tháo đường, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt và người cao tuổi (dễ bị phản ứng phụ ngoại tháp hoặc/và hạ huyết áp thế đứng).

- Haloperidol có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện những hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo và khả năng phối hợp động tác, thí dụ vận hành máy, lái xe...

15 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Hội chứng ngoại tháp xảy ra ở 40 - 70% số người bệnh được điều trị. Haloperidol có thể làm tăng nồng độ prolactin trong huyết tương tùy thuộc vào liều dùng.

16 TƯƠNG TÁC THUỐC

Phần lớn các tương tác thuốc là hậu quả của tác dụng dược lý hiệp đồng và tương tác chuyển hóa. Vì cơ thể có sự dung nạp với nhiều tác dụng phụ, nên tương tác thuốc có lẽ quan trọng nhất trong giai đoạn sớm của điều trị kết hợp.

Phải thận trọng khi điều trị haloperidol đồng thời với các chất sau:

- Rượu: Vì có thể xảy ra chứng nằm ngồi không yên và loạn trương lực sau khi dùng rượu ở những người bệnh đang uống thuốc an thần và vì rượu có thể hạ thấp ngưỡng kháng lại tác dụng phụ gây độc thần kinh.

- Thuốc chống trầm cảm: Vì có thể có tác dụng dược lý hiệp đồng như tác dụng kháng muscarin hoặc hạ huyết áp, hoặc có tương tác dược động học, và sự ức chế lẫn nhau của những enzym gan liên quan đến chuyển hóa của cả thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Dùng đồng thời với haloperidol các thuốc chống trầm cảm có thể kéo dài và làm tăng tác dụng an thần, kháng acetylcholin của mỗi thuốc đó hoặc của haloperidol.

- Lithi: Vì có thể gây độc đối với thần kinh hoặc triệu chứng ngoại tháp.

- Carbamazepin, rifampicin: Vì các thuốc này gây cảm ứng enzym oxy hóa thuốc ở gan (cytochrom P450) và dẫn đến giảm nhiều nồng độ haloperidol trong huyết tương.

- Methyldopa: Vì có thể làm hạ huyết áp một cách đáng kể; dùng đồng thời với haloperidol có thể gây tác dụng tâm thần không mong muốn như mất khả năng định hướng, chậm suy nghĩ.

- Levodopa: Vì có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng rối loạn tâm thần và haloperidol có thể làm giảm tác dụng điều trị của levodopa.

Cocain: Người nghiện cocain có thể tăng nguy cơ phản ứng loạn trương lực cấp sau khi uống haloperidol.

Thuốc chống viêm không steroid: Vì có thể gây ngủ gà và lú lẫn nặng.

17 QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 vỉ x 10 viên

18 NHÀ SẢN XUẤT

Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO)

19 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

 

Copy ghi nguồn : trungtamthuoc.com

Ngày đăng
Lượt xem: 2407
GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Thuốc Cimetidin 200mg là thuốc nội hay ngoại?

Bởi: Phan KimThương vào 30/09/2020 10:45:58 SA

Thích (0) Trả lời
Cimetidin 200mg 4,5/ 5 2
5
50%
4
50%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Cimetidin 200mg
KT
5 trong 5 phiếu bầu

Thuốc Cimetidin 200mg có giá tốt. Mình sẽ ủng hộ nhà thuốc để mua thuốc cho gia đình trong những lần tiếp theo.

Trả lời Cảm ơn (1)
Cimetidin 200mg
PH
4 trong 5 phiếu bầu

Những dòng sản phẩm Cimetidin 200mg Tốt nhất mình từng uống. Thuốc Cimetidin 200mg, Phạm Hồng Thanks

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633