Cidafil 10
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Atlantic Pharma, Atlantic Pharma Producoes Farmaceuticas S.A. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Xúc tiến Thương mại Dược phẩm và đầu tư TV |
| Số đăng ký | 560110067526 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Hoạt chất | Tadalafil, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Crospovidon , Lactose monohydrat, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Bồ Đào Nha |
| Mã sản phẩm | tq1227 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Tadalafil: 10 mg
Thành phần tá dược
Sodium lauryl sulphate, magnesium stearate, starch maize, starch maize pregelatinized, crospovidone, lactose monohydrate, opadry II 32K32328 yellow (triacetin, hypromellose, titanium dioxide (E171), yellow ferric oxide (E172), lactose monohydrate).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Cidafil 10
2.1 Tác dụng
Cidafil 10 chứa hoạt chất Tadalafil là chất ức chế chọn lọc, có hồi phục enzyme phosphodiesterase typ 5 (PDE5). Thuốc làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang, giúp giãn cơ trơn và tăng dòng máu vào mô dương vật để gây cương dương.

2.2 Chỉ định
Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Thuốc chỉ có tác dụng khi có sự kích thích tình dục kèm theo. Cidafil 10 không dùng cho đối tượng phụ nữ.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Welling 10 điều trị rối loạn cương dương
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Cidafil 10
3.1 Liều dùng
Nam giới trưởng thành dùng theo nhu cầu: Liều khuyến cáo là 10 mg, uống trước khi quan hệ tình dục ít nhất 30 phút. Bệnh nhân không đạt hiệu quả thỏa đáng có thể tăng liều lên 20 mg. Tần suất sử dụng tối đa là 1 lần/ngày và không dùng liên tục hàng ngày.
Bệnh nhân sử dụng thường xuyên (ít nhất 2 lần/tuần): Liều khuyến cáo là 5 mg x 1 lần/ngày, uống vào cùng một thời điểm cố định. Có thể giảm liều xuống 2.5 mg x 1 lần/ngày tùy thuộc vào khả năng dung nạp.
Người suy thận: Không chỉnh liều ở mức độ nhẹ đến trung bình. Đối với người suy thận nặng, liều tối đa khi dùng theo nhu cầu là 10 mg; không khuyến cáo dùng chế độ hàng ngày 2.5 mg hoặc 5 mg.
Người suy gan: Dùng theo nhu cầu với liều khuyến cáo là 10 mg. Bác sĩ cần đánh giá kỹ lợi ích và rủi ro nếu dùng cho người suy gan nặng (Child-Pugh C). Chưa có dữ liệu về liều trên 10 mg hoặc chế độ dùng hàng ngày cho nhóm đối tượng này.
Người cao tuổi và bệnh nhân đái tháo đường: Không cần điều chỉnh liều lượng.
Trẻ em: Không phù hợp sử dụng cho trẻ em để điều trị rối loạn cương dương.
3.2 Cách dùng
Thuốc sử dụng bằng đường uống trực tiếp. Bạn có thể uống kèm hoặc không kèm theo thức ăn do hấp thu không phụ thuộc bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất Tadalafil hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.
Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc dạng nitrate hữu cơ dưới mọi hình thức.
Nam giới mắc bệnh tim mạch nặng được khuyến cáo không nên hoạt động tình dục.
Bệnh nhân nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày gần nhất.
Người có cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực xảy ra khi giao hợp.
Bệnh nhân suy tim từ độ 2 (theo NYHA) trở lên hoặc trở nặng trong vòng 6 tháng qua.
Người bị loạn nhịp tim chưa kiểm soát, huyết áp thấp dưới 90/50 mmHg hoặc tăng huyết áp chưa kiểm soát.
Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não trong vòng 6 tháng gần nhất.
Người bị mất thị lực một bên mắt do bệnh thần kinh thị giác cục bộ vùng trước không do nguyên nhân động mạch (NAION).
Dùng đồng thời với chất kích thích guanylate cyclase như riociguat.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Megafil 10 điều trị rối loạn cương dương
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Đau đầu, khó tiêu, đau lưng, đau cơ, đau tứ chi, nghẹt mũi, đỏ bừng mặt.
Ít gặp: chóng mặt, nhìn mờ, cảm giác đau mắt, ù tai, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, tăng hoặc tụt huyết áp, khó thở, chảy máu cam, đau bụng, buồn nôn, trào ngược dạ dày, phát ban, đi tiểu ra máu, cương dương kéo dài, đau ngực, mệt mỏi, phù ngoại vi.
Hiếm gặp: Phù mạch, đột quỵ, ngất, co giật, mất trí nhớ thoáng qua, NAION, tắc mạch máu võng mạc, mất thính giác đột ngột, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, cương đau dương vật kéo dài, chảy máu dương vật, tinh dịch lẫn máu, phù mặt, ngừng tim đột ngột.
6 Tương tác
Ketoconazole, Ritonavir, Saquinavir, Erythromycin, Itraconazole, nước ép bưởi: Làm tăng nồng độ Tadalafil trong máu, dễ tăng tác dụng phụ.
Rifampicin, Phenobarbital, Phenytoin, Carbamazepin: Làm giảm nồng độ và giảm hiệu quả điều trị của Tadalafil.
Thuốc Nitrate hữu cơ, Riociguat: Tadalafil hiệp đồng làm hạ huyết áp nghiêm trọng, chống chỉ định dùng chung.
Doxazosin: Tăng mạnh nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng và ngất, không khuyến cáo phối hợp.
Thuốc chẹn alpha khác, Thuốc hạ huyết áp: Có thể gây tụt huyết áp nhẹ, cần thận trọng khi dùng chung.
Thuốc ức chế 5-alpha reductase: Cần thận trọng khi phối hợp đồng thời.
Theophylline: Làm tăng nhẹ nhịp tim khoảng 3.5 bpm.
Ethinylestradiol, Terbutaline: Tadalafil làm tăng sinh khả dụng đường uống của các chất này.
Rượu: Lượng rượu cao kết hợp Tadalafil có thể gây chóng mặt, hạ huyết áp tư thế.
Acid acetyl salicylic: Tadalafil không làm tăng thời gian chảy máu do hoạt chất này gây ra.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần kiểm tra tim mạch kỹ trước khi dùng thuốc vì hoạt động tình dục có nguy cơ tim mạch tiềm ẩn.
Thận trọng ở người suy gan, suy thận nặng hoặc có biến dạng giải phẫu dương vật.
Nếu gặp tình trạng cương dương kéo dài >= 4 giờ, người bệnh cần cấp cứu y tế ngay để tránh tổn thương vĩnh viễn mô dương vật.
Dừng thuốc và khám bác sĩ ngay nếu bị giảm hoặc mất thị lực, thính lực đột ngột.
Thuốc có chứa tá dược lactose, không dùng cho người thiếu hụt lactase, không dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cidafil 10 không được chỉ định sử dụng cho phụ nữ. Tránh dùng thuốc trong thai kỳ và không sử dụng trong thời gian cho con bú để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi xảy ra quá liều (đã thử nghiệm đến liều 500 mg), cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ y tế tiêu chuẩn. Thẩm tách máu không giúp loại bỏ đáng kể Tadalafil ra khỏi tuần hoàn.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, nhiệt độ duy trì ổn định dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Cidafil 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Meyerafil 20mg của Công ty Liên doanh Meyer – BPC chứa thành phần Tadalafil được chỉ định để điều trị tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành hoặc hỗ trợ cải thiện các triệu chứng đường tiết niệu dưới liên quan đến tăng sản lành tính tuyến tiền liệt.
Sản phẩm Pycalis 5 do Công ty cổ phần Pymepharco sản xuất, chứa Tadalafil được sử dụng trong các trường hợp nam giới bị suy giảm chức năng cương dương, giúp nam giới đạt được sự cương cứng phù hợp để tiến hành hoạt động tình dục.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Tadalafil là chất ức chế chọn lọc, có hồi phục guanosin monophosphate vòng (cGMP) – đặc biệt là enzyme phosphodiesterase typ 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục gây phóng thích nitric oxide tại chỗ, tadalafil ức chế PDE5 làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Điều này dẫn đến giãn cơ trơn và tăng lưu lượng máu chảy vào các mô dương vật, do đó, gây cương dương. Tadalafil không có tác dụng trong trường hợp không có kích thích tình dục.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Tadalafil được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình đạt được khoảng 2 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống chưa được xác định. Tốc độ và mức độ hấp thu của thuốc hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố trung bình của thuốc khoảng 63L, phân bố rộng vào các mô cơ thể. Ở nồng độ điều trị, khoảng 94% thuốc liên kết chặt chẽ với protein huyết tương. Dưới 0.0005% liều dùng được tìm thấy trong tinh dịch người khỏe mạnh.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua gan nhờ đồng dạng enzyme cytochrome P450 (CYP) 3A4. Chất chuyển hóa chính tuần hoàn là methylcatechol glucuronide, hoạt tính kém Tadalafil 13.000 lần trên PDE5 nên không có ý nghĩa lâm sàng.
9.2.4 Thải trừ
Độ thanh thải trung bình đường uống đạt 2.5 l/h và thời gian bán thải trung bình khoảng 17.5 giờ ở người khỏe mạnh. Thuốc thải trừ chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính qua phân (61%) và nước tiểu (36%).
10 Thuốc Cidafil 10 giá bao nhiêu?
Thuốc Cidafil 10 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Cidafil 10 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Cidafil 10 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thời gian tác dụng kéo dài vượt trội lên đến 36 giờ, cho phép nam giới linh hoạt hơn khi quan hệ.
- Hấp thu tốt qua đường uống và hoàn toàn độc lập, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay chất béo.
13 Nhược điểm
- Thuốc bắt buộc phải có kích thích tình dục đi kèm mới phát huy được hiệu quả cương dương.
- Nguy cơ tương tác gây hạ huyết áp nguy hiểm với thuốc nitrate và nhóm chẹn alpha-1.
Tổng 4 hình ảnh





